Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

The teacher told her to ____ her socialising, because it was affecting her schoo…

The teacher told her to ____ her socialising, because it was affecting her schoo…

The teacher told her to ____ her socialising, because it was affecting her schoolwork.
2. John suddenly stopped talking. He just ____ ideas.
3. We can’t ______ all the changes.
4. We’re surprised that Tom’s just ______ school.
5. I’m really ____ seeing you again
6. Mary was going to take a year out, but she finally decided to ______ her studies.
7. Jack quarrels with his classmates all the time. I don’t think he will ever ______ them.
8. Linda’s not going to ______ her husband’s smoking any longer.
9. Kate had to _____ the fact that she would never see him again.
10. My mother often _____ her childhood when she lived with my grandparents.
Hỏi bởi: Hà Văn Long
3 câu trả lời

▲ 3

Chào các em học sinh lớp 12 thân mến! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “mổ xẻ” một dạng bài tập rất quen thuộc và quan trọng trong chương trình Tiếng Anh của chúng ta, đó là điền từ thích hợp vào chỗ trống, đặc biệt là các cụm động từ (phrasal verbs) hay thành ngữ (idioms).

Để giải quyết tốt dạng bài này, các em cần nhớ các bước sau:

  1. Đọc kỹ toàn bộ câu: Hiểu rõ ngữ cảnh và ý nghĩa chung của câu.
  2. Xác định loại từ cần điền: Hầu hết là động từ hoặc cụm động từ.
  3. Dựa vào các từ khóa (keywords): Các từ xung quanh chỗ trống sẽ là gợi ý quan trọng để tìm ra cụm từ phù hợp.
  4. Nghĩ đến các cụm động từ hoặc thành ngữ đã học: Liên hệ với kiến thức nền về các phrasal verbs có ý nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
  5. Thử lắp vào và đọc lại: Đảm bảo câu văn có ý nghĩa logic và tự nhiên.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau thực hành từng câu nhé!


Giải bài tập

1. The teacher told her to ____ her socialising, because it was affecting her schoolwork.

  • Bước 1: Đọc và hiểu ngữ cảnh. Giáo viên nói với cô ấy làm gì đó việc giao lưu, vì nó đang ảnh hưởng đến việc học. Điều này ngụ ý việc giao lưu quá nhiều và cần phải giảm bớt.
  • Bước 2: Xác định cụm từ cần điền. Cần một cụm động từ có nghĩa là “giảm bớt” hoặc “hạn chế”.
  • Bước 3: Gợi ý các cụm động từ. Các cụm từ như “cut down on” hoặc “cut back on” có nghĩa là giảm số lượng/lượng.
  • Bước 4: Chọn và giải thích.
    • Từ cần điền là: cut down on / cut back on
    • Dịch nghĩa từ vựng:
      • socialising (n): việc giao lưu, gặp gỡ bạn bè.
      • affecting (v): ảnh hưởng.
      • schoolwork (n): bài vở, việc học ở trường.
    • Giải thích: Cụm động từ “cut down on” (hoặc “cut back on”) có nghĩa là “giảm bớt lượng hoặc tần suất của cái gì đó”. Trong ngữ cảnh này, việc giao lưu quá nhiều đã ảnh hưởng đến học tập, nên giáo viên khuyên cô ấy nên giảm bớt.

=> The teacher told her to cut down on / cut back on her socialising, because it was affecting her schoolwork.

2. John suddenly stopped talking. He just ____ ideas.

  • Bước 1: Đọc và hiểu ngữ cảnh. John đột ngột ngừng nói chuyện. Anh ấy làm gì đó với ý tưởng của mình. Điều này ngụ ý anh ấy đã hết ý tưởng để nói.
  • Bước 2: Xác định cụm từ cần điền. Cần một cụm động từ có nghĩa là “hết”, “cạn kiệt”.
  • Bước 3: Gợi ý các cụm động từ. “Run out of” là một cụm động từ phổ biến có nghĩa là hết cái gì đó.
  • Bước 4: Chọn và giải thích.
    • Từ cần điền là: ran out of (dạng quá khứ đơn vì hành động “stopped” cũng là quá khứ).
    • Dịch nghĩa từ vựng:
      • suddenly (adv): đột ngột.
      • ideas (n): ý tưởng.
    • Giải thích: Cụm động từ “run out of something” có nghĩa là “sử dụng hết, cạn kiệt nguồn cung cấp của cái gì đó”. Ở đây, John đã hết ý tưởng để nói.

=> John suddenly stopped talking. He just ran out of ideas.

3. We can’t ______ all the changes.

  • Bước 1: Đọc và hiểu ngữ cảnh. Chúng tôi không thể làm gì đó với tất cả những thay đổi. Điều này ngụ ý không thể theo kịp, không thể thích nghi hoặc không thể hiểu hết.
  • Bước 2: Xác định cụm từ cần điền. Cần một cụm động từ có nghĩa là “theo kịp”, “thích nghi” hoặc “tiếp thu”.
  • Bước 3: Gợi ý các cụm động từ. “Keep up with” là một lựa chọn tốt cho việc theo kịp các thay đổi. “Take in” có thể hiểu là tiếp thu/hiểu. “Come to terms with” là chấp nhận một sự thật khó khăn. “Keep up with” phù hợp nhất với ý “theo kịp” những thay đổi đang diễn ra.
  • Bước 4: Chọn và giải thích.
    • Từ cần điền là: keep up with
    • Dịch nghĩa từ vựng:
      • changes (n): sự thay đổi.
    • Giải thích: Cụm động từ “keep up with something” có nghĩa là “theo kịp, bắt kịp với một tình hình, sự phát triển hoặc tốc độ nào đó”. Trong trường hợp này, có quá nhiều thay đổi khiến chúng ta không thể theo kịp hoặc thích nghi.

=> We can’t keep up with all the changes.

4. We’re surprised that Tom’s just ______ school.

  • Bước 1: Đọc và hiểu ngữ cảnh. Chúng tôi ngạc nhiên vì Tom vừa làm gì đó với trường học. Điều này ngụ ý Tom đã nghỉ học giữa chừng.
  • Bước 2: Xác định cụm từ cần điền. Cần một cụm động từ có nghĩa là “bỏ học giữa chừng”.
  • Bước 3: Gợi ý các cụm động từ. “Drop out of” là cụm từ rất phổ biến có nghĩa là bỏ học.
  • Bước 4: Chọn và giải thích.
    • Từ cần điền là: dropped out of (dạng quá khứ phân từ sau ‘s = has/is, ở đây là ‘has’ vì là thì hiện tại hoàn thành).
    • Dịch nghĩa từ vựng:
      • surprised (adj): ngạc nhiên.
    • Giải thích: Cụm động từ “drop out of something” có nghĩa là “ngừng học một khóa học, trường học, hoặc tham gia một hoạt động nào đó trước khi hoàn thành nó”. Việc Tom bỏ học khiến mọi người ngạc nhiên.

=> We’re surprised that Tom’s just dropped out of school.

5. I’m really ____ seeing you again

  • Bước 1: Đọc và hiểu ngữ cảnh. Tôi thực sự làm gì đó việc gặp lại bạn. Điều này ngụ ý sự mong đợi, háo hức.
  • Bước 2: Xác định cụm từ cần điền. Cần một cụm động từ hoặc thành ngữ diễn tả sự mong chờ, háo hức.
  • Bước 3: Gợi ý các cụm động từ. “Look forward to” là thành ngữ hoàn hảo cho ý nghĩa này.
  • Bước 4: Chọn và giải thích.
    • Từ cần điền là: looking forward to (thì hiện tại tiếp diễn, “to” ở đây là giới từ nên sau nó là V-ing).
    • Dịch nghĩa từ vựng:
      • really (adv): thực sự.
    • Giải thích: Cụm động từ “look forward to something/doing something” có nghĩa là “mong đợi điều gì đó với sự vui vẻ, háo hức”.

=> I’m really looking forward to seeing you again.

6. Mary was going to take a year out, but she finally decided to ______ her studies.

  • Bước 1: Đọc và hiểu ngữ cảnh. Mary định nghỉ một năm, nhưng cuối cùng cô ấy quyết định làm gì đó với việc học của mình. Điều này ngụ ý cô ấy quyết định tiếp tục học.
  • Bước 2: Xác định cụm từ cần điền. Cần một cụm động từ có nghĩa là “tiếp tục”.
  • Bước 3: Gợi ý các cụm động từ. “Carry on with” hoặc “go on with” đều có nghĩa là tiếp tục.
  • Bước 4: Chọn và giải thích.
    • Từ cần điền là: carry on with / go on with
    • Dịch nghĩa từ vựng:
      • take a year out (idiom): nghỉ một năm (thường để đi du lịch hoặc làm việc trước khi học tiếp).
      • decided (v): quyết định.
      • studies (n): việc học.
    • Giải thích: Cụm động từ “carry on with something” (hoặc “go on with something”) có nghĩa là “tiếp tục làm điều gì đó”. Mary đã thay đổi ý định và quyết định tiếp tục việc học thay vì nghỉ một năm.

=> Mary was going to take a year out, but she finally decided to carry on with / go on with her studies.

7. Jack quarrels with his classmates all the time. I don’t think he will ever ______ them.

  • Bước 1: Đọc và hiểu ngữ cảnh. Jack cãi nhau với bạn bè suốt. Tôi không nghĩ anh ấy sẽ bao giờ làm gì đó với họ. Điều này ngụ ý anh ấy sẽ không bao giờ hòa hợp/hòa giải với họ.
  • Bước 2: Xác định cụm từ cần điền. Cần một cụm động từ có nghĩa là “hòa hợp với” hoặc “có mối quan hệ tốt với”.
  • Bước 3: Gợi ý các cụm động từ. “Get along with” là cụm từ diễn tả sự hòa hợp, có mối quan hệ tốt. “Make up with” có nghĩa là hòa giải sau khi cãi vã. “Get along with” bao hàm ý rộng hơn về mối quan hệ chung.
  • Bước 4: Chọn và giải thích.
    • Từ cần điền là: get along with
    • Dịch nghĩa từ vựng:
      • quarrels (v): cãi vã.
      • classmates (n): bạn học.
      • all the time (idiom): luôn luôn, mọi lúc.
      • ever (adv): bao giờ (dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn).
    • Giải thích: Cụm động từ “get along with someone” có nghĩa là “có mối quan hệ tốt, hòa hợp với ai đó”. Do Jack thường xuyên cãi vã, người nói không tin anh ta sẽ hòa hợp được với bạn bè.

=> Jack quarrels with his classmates all the time. I don’t think he will ever get along with them.

8. Linda’s not going to ______ her husband’s smoking any longer.

  • Bước 1: Đọc và hiểu ngữ cảnh. Linda sẽ không làm gì đó với việc hút thuốc của chồng nữa. Điều này ngụ ý cô ấy sẽ không chịu đựng/tha thứ nữa.
  • Bước 2: Xác định cụm từ cần điền. Cần một cụm động từ có nghĩa là “chịu đựng”, “tha thứ” hoặc “chấp nhận”.
  • Bước 3: Gợi ý các cụm động từ. “Put up with” là cụm động từ rất phù hợp để diễn tả sự chịu đựng.
  • Bước 4: Chọn và giải thích.
    • Từ cần điền là: put up with
    • Dịch nghĩa từ vựng:
      • smoking (n): việc hút thuốc.
      • any longer (adv phrase): không còn nữa.
    • Giải thích: Cụm động từ “put up with something/someone” có nghĩa là “chịu đựng, chấp nhận một tình huống khó chịu hoặc một người nào đó mà không phàn nàn”. Linda đã không còn chịu đựng được việc chồng mình hút thuốc nữa.

=> Linda’s not going to put up with her husband’s smoking any longer.

9. Kate had to _____ the fact that she would never see him again.

  • Bước 1: Đọc và hiểu ngữ cảnh. Kate phải làm gì đó với sự thật rằng cô ấy sẽ không bao giờ gặp lại anh ấy. Điều này ngụ ý cô ấy phải chấp nhận một sự thật đau lòng.
  • Bước 2: Xác định cụm từ cần điền. Cần một thành ngữ hoặc cụm động từ có nghĩa là “chấp nhận và đối mặt với một sự thật khó khăn”.
  • Bước 3: Gợi ý các cụm động từ. “Come to terms with” là thành ngữ rất phù hợp.
  • Bước 4: Chọn và giải thích.
    • Từ cần điền là: come to terms with
    • Dịch nghĩa từ vựng:
      • had to (modal verb): phải (ở thì quá khứ).
      • fact (n): sự thật.
      • never (adv): không bao giờ.
    • Giải thích: Thành ngữ “come to terms with something” có nghĩa là “chấp nhận và đối mặt với một tình huống khó khăn hoặc một sự thật không thể thay đổi”. Kate phải chấp nhận rằng cô ấy sẽ không bao giờ gặp lại người đó.

=> Kate had to come to terms with the fact that she would never see him again.

10. My mother often _____ her childhood when she lived with my grandparents.

  • Bước 1: Đọc và hiểu ngữ cảnh. Mẹ tôi thường làm gì đó với tuổi thơ của bà khi sống với ông bà. Điều này ngụ ý bà thường hồi tưởng, nhớ lại.
  • Bước 2: Xác định cụm từ cần điền. Cần một cụm động từ có nghĩa là “hồi tưởng”, “nhìn lại quá khứ”.
  • Bước 3: Gợi ý các cụm động từ. “Look back on” hoặc “think back on” là các lựa chọn phù hợp.
  • Bước 4: Chọn và giải thích.
    • Từ cần điền là: looks back on / thinks back on (chia thì hiện tại đơn theo chủ ngữ “My mother” và trạng từ “often”).
    • Dịch nghĩa từ vựng:
      • often (adv): thường xuyên.
      • childhood (n): tuổi thơ.
      • grandparents (n): ông bà.
    • Giải thích: Cụm động từ “look back on something” (hoặc “think back on something”) có nghĩa là “nhớ lại, hồi tưởng về một sự kiện hoặc giai đoạn trong quá khứ”. Mẹ tôi thường hồi tưởng về tuổi thơ của bà.

=> My mother often looks back on / thinks back on her childhood when she lived with my grandparents.

Hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn cách tiếp cận và giải quyết dạng bài tập về phrasal verbs. Hãy cố gắng luyện tập thật nhiều để nắm vững các cụm động từ này nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1/CUT DOWN ON

2/RAN OUT OF

3/KEEP UP WITH

4/DROPPED OUT OF

5/LOOKING FORWARD TO

6/GO ON WITH

7/GET ON WITH 

8/PUT UP WITH

9/FACE UP TO

10/THINKS BACK TO

*bạn học tốt*

#AXEENGLISH

#TEAM GLORY AWAITS US

#NO COPY

Trả lời bởi:
▲ 0

1. The teacher told her to _cut down on___ her socialising, because it was affecting her schoolwork.

2. John suddenly stopped talking. He just _ran out of___ ideas.

3. We can’t __keep up with____ all the changes.

4. We’re surprised that Tom’s just __dropped out of____ school.

5. I’m really __ looking forward to__ seeing you again

6. Mary was going to take a year out, but she finally decided to __go on with____ her studies.

7. Jack quarrels with his classmates all the time. I don’t think he will ever __get on with____ them.

8. Linda’s not going to __ put up with____ her husband’s smoking any longer.

9. Kate had to _face up to____ the fact that she would never see him again.

10. My mother often __ thinks back to___ her childhood when she lived with my grandparents.

CHúc bạn học tốt !! ^ ^ ( hình như đúng đấy bạn ạ!! )

Trả lời bởi: Hữu Hoàng

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo