Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

The weather was very hot. They continued playing football. A. Although the hot w…

The weather was very hot. They continued playing football.
A. Although the hot w…

The weather was very hot. They continued playing football.
A. Although the hot weather, they continued playing football.
B. In spite of the hot weather, but they continued playing football.
C. Despite the hot weather, they continued playing football.
D. Despite the weather was hot, they continued playing football.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, cô rất vui được cùng các em phân tích bài tập này. Đây là một dạng bài rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 8 của chúng ta, dùng để kiểm tra kiến thức về các liên từ chỉ sự nhượng bộ.

Chúng ta hãy cùng nhau xem xét từng bước để tìm ra đáp án đúng nhé.

Bước 1: Ôn lại kiến thức ngữ pháp trọng tâm

Bài tập này yêu cầu chúng ta nối hai câu có ý nghĩa tương phản, đối lập nhau. Trong Tiếng Anh, để diễn tả ý “Mặc dù… nhưng…”, chúng ta có các cấu trúc sau:

1. Although / Even though / Though + Mệnh đề 1 (S + V), Mệnh đề 2 (S + V).
Lưu ý: Sau Although là một mệnh đề hoàn chỉnh, có đủ chủ ngữ (S) và vị ngữ (V).

2. Despite / In spite of + Cụm danh từ (Noun Phrase) hoặc V-ing, Mệnh đề (S + V).
Lưu ý: Sau Despite hoặc In spite of là một cụm danh từ hoặc một động từ thêm đuôi -ing, không phải là một mệnh đề.

Một lỗi sai các em thường gặp là dùng cả Although/Despite/In spite ofbut trong cùng một câu. Các em nhớ nhé, chúng ta chỉ chọn một trong hai thôi!

Bước 2: Phân tích hai câu gốc

Câu 1: The weather was very hot. (Thời tiết rất nóng.) -> Đây là một mệnh đề với Chủ ngữ là “The weather” và động từ là “was”.
Câu 2: They continued playing football. (Họ vẫn tiếp tục chơi đá bóng.)

Để nối hai câu này, chúng ta cần biến mệnh đề “The weather was very hot” thành một cụm danh từ. Cụm danh từ tương ứng là “the hot weather” (thời tiết nóng).

Bước 3: Phân tích từng đáp án

A. Although the hot weather, they continued playing football.
Theo công thức, sau Although phải là một mệnh đề (S + V). Tuy nhiên, “the hot weather” chỉ là một cụm danh từ, không có động từ. Vì vậy, câu này sai ngữ pháp.

B. In spite of the hot weather, but they continued playing football.
Câu này đã dùng đúng cấu trúc “In spite of + cụm danh từ”. Tuy nhiên, lại thêm từ but ở vế sau. Đây là lỗi thừa từ mà cô đã nhắc ở trên. Chúng ta không được dùng cả “In spite of” và “but” trong cùng một câu. Vì vậy, câu này sai ngữ pháp.

C. Despite the hot weather, they continued playing football.
Câu này tuân thủ đúng công thức: Despite + Cụm danh từ (“the hot weather”), Mệnh đề (“they continued playing football”). Câu này hoàn toàn chính xác về ngữ pháp và ý nghĩa. Chúng ta tạm thời chọn câu này và kiểm tra nốt câu D.

D. Despite the weather was hot, they continued playing football.
Theo công thức, sau Despite phải là một cụm danh từ hoặc V-ing. Nhưng ở đây, “the weather was hot” lại là một mệnh đề (S + V). Vì vậy, câu này sai ngữ pháp.

Bước 4: Kết luận

Sau khi phân tích kỹ lưỡng, chúng ta thấy rằng chỉ có đáp án C là hoàn toàn đúng về mặt ngữ pháp và truyền tải chính xác ý nghĩa của hai câu gốc.

Vậy, đáp án chính xác là C.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng các liên từ chỉ sự nhượng bộ. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(\text{C}\)

– Cấu trúc: Despite/ In spite of+ Noun (danh từ)/ Noun Phrase (cụm danh từ), S+ V+…

– Loại A vì Although+ một mệnh đề

– Cấu trúc: Although+ S+V, S+ V

– Loại B vì không được sử dụng “but”

– Loại D vì Despite phải đi cùng với danh từ hoặc một cụm danh từ

Trả lời bởi:
▲ 1

\(ans: C\)

\(-\) Despite + V_ing/N, S + V + O : mặc dù

\(-\) Tạm dịch: Mặc dù trời nóng, chúng tôi tiếp tục chơi đá bóng.

Trả lời bởi: yennhinguyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo