The world’s first film was shown in 1895 by two French brothers, Louis and Augus…
Lumiere. Although it only (1) of short, simple scenes, people loved it and films
have (2) popular ever since. The first films were silent, with titles on
the screen to (3) the story.
Soon the public had (4) favorite actors and actresses and, in this (5) , the
first film stars appeared. In the 1927, the first “talkie”, a film with sound, was shown and from
then on, the public (6) only accept this kind of film.
Further improvements continued, particularly in America, (7) produced 95% of all
films. With the arrival of television in 1950s, (8) people went to see films, but in (9)
years audiences have grown again. More countries have started to produce
films that influences film-making and there are currently (10)________national film industries
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu số (1):
Vị trí này cần một động từ (verb) đi sau chủ ngữ “it”. Các em hãy nhìn vào từ “of” ngay phía sau chỗ trống. Trong tiếng Anh, chúng ta có một cụm động từ rất quen thuộc là consist of, có nghĩa là “bao gồm”. Hơn nữa, sự việc này xảy ra trong quá khứ (năm 1895), nên chúng ta phải chia động từ ở thì Quá khứ đơn.
Động từ “consist” ở dạng quá khứ đơn là “consisted”.
Đáp án: consisted
Dịch nghĩa câu: Mặc dù nó chỉ bao gồm những cảnh ngắn và đơn giản, mọi người đã rất yêu thích nó…
Câu số (2):
Ở đây, chúng ta thấy có cấu trúc “have … popular”. Từ “popular” là một tính từ (adjective). Phía sau có cụm từ “ever since” (kể từ đó đến nay). Đây là dấu hiệu rất rõ ràng của thì Hiện tại hoàn thành, dùng để diễn tả một hành động hoặc một trạng thái bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại.
Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành là: S + have/has + V3/Ved.
Chúng ta cần một động từ ở dạng V3 để diễn tả trạng thái “trở nên” phổ biến. Động từ hợp lý nhất ở đây là “be”. V3 của “be” là “been”. Cụm “have been popular” có nghĩa là “đã trở nên phổ biến (và bây giờ vẫn vậy)”.
Đáp án: been
Dịch nghĩa câu: …và phim ảnh đã trở nên phổ biến kể từ đó.
Câu số (3):
Chỗ trống đứng sau “to”. Cấu trúc “to + V (nguyên mẫu)” dùng để chỉ mục đích. Trong những bộ phim câm (silent films), các dòng chữ (titles) trên màn hình có mục đích gì đối với câu chuyện (the story)? Chúng dùng để “giải thích” câu chuyện cho khán giả hiểu.
Động từ “giải thích” trong tiếng Anh là “explain”.
Đáp án: explain
Dịch nghĩa câu: …với các dòng chữ trên màn hình để giải thích câu chuyện.
Câu số (4):
Vị trí này đứng trước cụm danh từ “favorite actors and actresses” (những nam và nữ diễn viên yêu thích). Câu muốn nói rằng công chúng (the public) đã có những diễn viên yêu thích CỦA HỌ. Vì vậy, chúng ta cần một tính từ sở hữu (possessive adjective).
Chủ ngữ “the public” ở đây chỉ một nhóm người, nên chúng ta sẽ dùng tính từ sở hữu tương ứng là “their”.
Đáp án: their
Dịch nghĩa câu: Chẳng mấy chốc, công chúng đã có những nam và nữ diễn viên yêu thích của họ…
Câu số (5):
Chúng ta có cụm “in this …”. Từ cần điền là một danh từ (noun). Câu trước nói về việc khán giả có diễn viên yêu thích. Câu này nói về sự xuất hiện của các ngôi sao điện ảnh. Hai việc này có liên quan với nhau. Chúng ta có một cụm từ rất hay gặp là in this way, có nghĩa là “bằng cách này”, “theo cách này”, dùng để chỉ kết quả, hệ quả của một sự việc được nhắc đến trước đó.
Đáp án: way
Dịch nghĩa câu: …và, bằng cách này, những ngôi sao điện ảnh đầu tiên đã xuất hiện.
Câu số (6):
Chỗ trống đứng giữa chủ ngữ “the public” và động từ nguyên mẫu “accept”. Điều này cho thấy chúng ta cần một động từ khuyết thiếu (modal verb). Bối cảnh là ở quá khứ (sau năm 1927), khi phim có tiếng ra đời, khán giả hình thành một thói quen, một sự lựa chọn dứt khoát là họ “sẽ” chỉ chấp nhận loại phim này thôi.
Để diễn tả một thói quen hoặc một sự lựa chọn mạnh mẽ trong quá khứ, chúng ta dùng “would”.
Đáp án: would
Dịch nghĩa câu: …và từ đó trở đi, công chúng sẽ chỉ chấp nhận loại phim này.
Câu số (7):
Chỗ trống này mở đầu một mệnh đề quan hệ để bổ sung thông tin cho danh từ chỉ nơi chốn “America” đứng trước nó. Mệnh đề này có động từ là “produced”. Các em lưu ý, mặc dù “America” là nơi chốn, nhưng trong câu này nó đóng vai trò là chủ ngữ thực hiện hành động “produced” (sản xuất).
Khi một danh từ chỉ vật hoặc nơi chốn làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, chúng ta dùng đại từ quan hệ “which”. (Chúng ta chỉ dùng “where” khi nó đóng vai trò trạng ngữ chỉ nơi chốn, ví dụ: America, where films were produced).
Đáp án: which
Dịch nghĩa câu: …đặc biệt là ở Mỹ, nơi đã sản xuất 95% tổng số phim.
Câu số (8):
Câu này nói rằng khi truyền hình (television) xuất hiện, … người đã đi xem phim. Đây là hai hình thức giải trí cạnh tranh nhau. Vậy khi TV ra đời, số lượng người đến rạp chiếu phim sẽ giảm đi, tức là “ít người hơn”.
“People” là danh từ đếm được số nhiều. Để nói “ít hơn” với danh từ đếm được, chúng ta dùng “fewer”. (Lưu ý: “less” dùng cho danh từ không đếm được).
Đáp án: fewer
Dịch nghĩa câu: …ít người đi xem phim hơn…
Câu số (9):
Từ “but” (nhưng) ở đầu câu cho thấy sự tương phản. Trước đó số lượng khán giả giảm, nhưng “in … years” (trong những năm…) thì lại tăng lên. Điều này có nghĩa là “trong những năm gần đây”.
Cụm từ cố định mà chúng ta thường dùng là in recent years. “Recent” là một tính từ có nghĩa là “gần đây”.
Đáp án: recent
Dịch nghĩa câu: …nhưng trong những năm gần đây, lượng khán giả đã tăng trở lại.
Câu số (10):
Câu trước nói “Nhiều quốc gia hơn đã bắt đầu sản xuất phim”. Điều này gợi ý rằng hiện nay có “nhiều” ngành công nghiệp điện ảnh quốc gia.
“Industries” là danh từ đếm được số nhiều. Từ để chỉ số lượng “nhiều” đi với danh từ đếm được là “many”.
Đáp án: many
Dịch nghĩa câu: …hiện tại có nhiều ngành công nghiệp điện ảnh quốc gia.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài tập điền từ và củng cố kiến thức ngữ pháp của mình. Chúc các em học tốt
1. consisted
2. been
3. explain
4.their
5.result
6.world
7.which
8.fewer
9.recent
10.many
CHO TUI CÂU TRẢ LỜI HAY NHẤT NHA. BÀI NÀY TUI KIỂM TRA RỒI NÊN CHẮC CHẮN ĐÚNG
1. consisted
2. been
3. explain
4. their
5. result
6. would
7. which
8. fewer
9. recent
10. many