thêm đuôi s/es vào các động từ sau sao cho đúng:say
…
see
Sleep
Spend
Study
tell
Think
Travel
write
begin
like
Speak
Các em hãy nhớ rằng, khi chủ ngữ của câu là ngôi thứ ba số ít (he, she, it, hoặc một danh từ số ít như “my mother”, “a cat”, “Nam”), động từ chính trong câu sẽ được thêm “s” hoặc “es” để thể hiện sự phù hợp về ngôi. Đây là một quy tắc cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh, giúp câu văn trở nên chính xác và tự nhiên hơn.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng động từ một nhé!
Bước 1: Xem xét từng động từ và áp dụng quy tắc thêm s/es
- say: Động từ “say” kết thúc bằng “y”. Tuy nhiên, trước “y” là một nguyên âm (“a”). Vì vậy, chúng ta chỉ cần thêm “s”.
Kết quả: says - see: Động từ “see” kết thúc bằng “e”. Khi động từ kết thúc bằng “e”, chúng ta chỉ cần thêm “s”.
Kết quả: sees - sleep: Động từ “sleep” kết thúc bằng “p”. Đây là một phụ âm. Khi động từ kết thúc bằng một phụ âm, chúng ta chỉ cần thêm “s”.
Kết quả: sleeps - spend: Động từ “spend” kết thúc bằng “d”. Đây là một phụ âm. Khi động từ kết thúc bằng một phụ âm, chúng ta chỉ cần thêm “s”.
Kết quả: spends - study: Động từ “study” kết thúc bằng “y”. Trước “y” là một phụ âm (“d”). Theo quy tắc, khi động từ kết thúc bằng phụ âm + “y”, chúng ta bỏ “y” và thêm “ies”.
Kết quả: studies - tell: Động từ “tell” kết thúc bằng “l”. Đây là một phụ âm. Khi động từ kết thúc bằng một phụ âm, chúng ta chỉ cần thêm “s”.
Kết quả: tells - think: Động từ “think” kết thúc bằng “k”. Đây là một phụ âm. Khi động từ kết thúc bằng một phụ âm, chúng ta chỉ cần thêm “s”.
Kết quả: thinks - travel: Động từ “travel” kết thúc bằng “l”. Đây là một phụ âm. Khi động từ kết thúc bằng một phụ âm, chúng ta chỉ cần thêm “s”. (Lưu ý: Một số từ như “travel” có thể có biến thể “travels” hoặc “travells” trong tiếng Anh Anh, nhưng “travels” là phổ biến hơn và được chấp nhận rộng rãi).
Kết quả: travels - write: Động từ “write” kết thúc bằng “e”. Khi động từ kết thúc bằng “e”, chúng ta chỉ cần thêm “s”.
Kết quả: writes - begin: Động từ “begin” kết thúc bằng “n”. Đây là một phụ âm. Khi động từ kết thúc bằng một phụ âm, chúng ta chỉ cần thêm “s”.
Kết quả: begins - like: Động từ “like” kết thúc bằng “e”. Khi động từ kết thúc bằng “e”, chúng ta chỉ cần thêm “s”.
Kết quả: likes - speak: Động từ “speak” kết thúc bằng “k”. Đây là một phụ âm. Khi động từ kết thúc bằng một phụ âm, chúng ta chỉ cần thêm “s”.
Kết quả: speaks
Tổng kết:
Đây là kết quả cuối cùng của bài tập:
- say – says
- see – sees
- sleep – sleeps
- spend – spends
- study – studies
- tell – tells
- think – thinks
- travel – travels
- write – writes
- begin – begins
- like – likes
- speak – speaks
Các em nhớ ôn tập kỹ quy tắc thêm s/es để làm bài tập tốt hơn nhé! Cô tin là các em sẽ làm được!
\(\color{red}{\text{#Solaris}}\)
\(1\). say \(->\) says
\(2\). see \(->\) sees
\(3\). sleep \(->\) sleeps
\(4\). spend \(->\) spends
\(5\). study \(->\) studies
\(6\). tell \(->\) tells
\(7\). think \(->\) thinks
\(8\). travel \(->\) travels
\(9\). write \(->\) writes
\(10\). begin \(->\) begins
\(11\). like \(->\) likes
\(12\). speak \(->\) speaks
\(——\)
\(@\) Quy tắc thêm s/es
\(-\) Hầu hết các động từ ta thêm s
\(-\) Kết thúc bằng o, s, x, z, sh, ch \(->\) thêm es
\(-\) Kết thúc bằng o \(->\) thêm es
\(-\) Kết thúc bằng y \(->\) chuyển y thành i \(->\) thêm es
Cách thêm s/es:
1. Tận cùng là S, CH, X, SH, Z (GE), O + ES
2. Tận cùng là Y-> đổi Y thành I và thêm ES
3. Còn lại thêm S
——————————————————
1. says
2. sees
3. sleeps
4. spends
5. studies
6. tells
7. thinks
8. travels
9. writes
10. begins
11. likes
12. speaks