Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Theo thuyết Bronsted-Lowry a) CH3COOH là acid, CO3²– là base viết phương trình, …

Theo thuyết Bronsted-Lowry
a) CH3COOH là acid, CO3²– là base viết phương trình, …

Theo thuyết Bronsted-Lowry
a) CH3COOH là acid, CO3²– là base viết phương trình, phản ứng minh họa.
b) HCl là acid, CH3COO‐ là base //
c) Al³+ là acid, NH3 là base // 
d) HCO3‐ lưỡng tính, S²‐ là base //
Hỏi bởi: Thiện Đỗ
3 câu trả lời
▲ 5✔
Chào các em học sinh lớp 11! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại kiến thức về thuyết Bronsted-Lowry và áp dụng nó để giải một số bài tập quen thuộc. Thuyết Bronsted-Lowry rất quan trọng vì nó mở rộng khái niệm về acid và base so với thuyết Arrhenius. Theo thuyết này:

* Acid Bronsted-Lowry là chất cho proton (ion H⁺).
* Base Bronsted-Lowry là chất nhận proton (ion H⁺).

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng câu của bài tập nhé.

a) CH3COOH là acid, CO3²⁻ là base. Viết phương trình phản ứng minh họa.

Phân tích:
Theo đề bài, CH3COOH đóng vai trò là acid (cho proton) và CO3²⁻ đóng vai trò là base (nhận proton).

Bước 1: Xác định chất cho proton và chất nhận proton.
CH3COOH sẽ nhường đi một proton (H⁺).
CO3²⁻ sẽ nhận proton (H⁺).

Bước 2: Viết phương trình phản ứng.
Khi CH3COOH nhường proton, nó sẽ tạo thành ion CH3COO⁻.
Khi CO3²⁻ nhận proton, nó sẽ tạo thành ion HCO3⁻.

Phương trình phản ứng sẽ là:
CH3COOH + CO3²⁻ -> CH3COO⁻ + HCO3⁻

Kiểm tra:
– CH3COOH cho H⁺, đúng là acid.
– CO3²⁻ nhận H⁺, đúng là base.
– Phương trình cân bằng về nguyên tố và điện tích.

Vậy, phản ứng minh họa là:
CH3COOH + CO3²⁻ → CH3COO⁻ + HCO3⁻

b) HCl là acid, CH3COO⁻ là base.

Phân tích:
Đề bài cho biết HCl là acid và CH3COO⁻ là base.

Bước 1: Xác định chất cho proton và chất nhận proton.
HCl là acid nên sẽ nhường proton (H⁺).
CH3COO⁻ là base nên sẽ nhận proton (H⁺).

Bước 2: Viết phương trình phản ứng.
Khi HCl nhường proton, nó sẽ tạo thành ion Cl⁻.
Khi CH3COO⁻ nhận proton, nó sẽ tạo thành phân tử CH3COOH.

Phương trình phản ứng sẽ là:
HCl + CH3COO⁻ -> Cl⁻ + CH3COOH

Kiểm tra:
– HCl cho H⁺, đúng là acid.
– CH3COO⁻ nhận H⁺, đúng là base.
– Phương trình cân bằng.

Vậy, phản ứng minh họa là:
HCl + CH3COO⁻ → Cl⁻ + CH3COOH

c) Al³⁺ là acid, NH3 là base.

Phân tích:
Theo đề bài, Al³⁺ đóng vai trò là acid và NH3 đóng vai trò là base.

Bước 1: Xác định chất cho proton và chất nhận proton.
Theo thuyết Bronsted-Lowry, một chất muốn cho proton thì phải có nguyên tử H liên kết với một nguyên tử có độ âm điện cao. Ion Al³⁺ là một cation kim loại, bản thân nó không có hydro để cho đi. Tuy nhiên, trong dung dịch nước, ion kim loại hóa trị cao thường phản ứng với nước. Ion Al³⁺ có khả năng hút mật độ electron của các phân tử nước xung quanh nó, làm cho các phân tử nước này có thể nhường proton. Do đó, Al³⁺ được xem là acid Lewis mạnh, và trong ngữ cảnh Bronsted-Lowry, nó có thể hoạt động như một acid khi có mặt nước.
NH3 là một phân tử có nguyên tử N với cặp electron tự do, có khả năng nhận proton. Do đó, NH3 là một base Bronsted-Lowry.

Để minh họa Al³⁺ là acid và NH3 là base theo thuyết Bronsted-Lowry, ta cần xét phản ứng của Al³⁺ với nước trước, rồi sau đó có thể xem xét phản ứng với NH3. Tuy nhiên, nếu đề bài yêu cầu Al³⁺ là acid và NH3 là base trong một phản ứng cụ thể, ta sẽ xem xét khả năng Al³⁺ tương tác với NH3.

Xét trường hợp Al³⁺ phản ứng với NH3:
Ion Al³⁺ có tính acid, NH3 có tính base.
Al³⁺ sẽ không trực tiếp cho proton cho NH3 vì Al³⁺ không có H. Tuy nhiên, ion kim loại này có thể làm phân cực các phân tử nước có mặt trong dung dịch, khiến nước nhường proton.
Ví dụ, phản ứng của Al³⁺ với nước:
[Al(H₂O)₆]³⁺ + H₂O ⇌ [Al(H₂O)₅(OH)]²⁺ + H₃O⁺
Trong đó, [Al(H₂O)₆]³⁺ hoạt động như một acid.

Nếu chúng ta xét Al³⁺ và NH3 trong cùng một hệ, NH3 sẽ đóng vai trò là base nhận proton, có thể là từ nước có mặt trong môi trường, hoặc từ một phân tử có khả năng cho proton.

Tuy nhiên, nếu đề bài muốn diễn đạt rằng Al³⁺ có thể nhận cặp electron tự do từ NH3 (theo thuyết Lewis), thì Al³⁺ là acid Lewis và NH3 là base Lewis. Nhưng đề bài yêu cầu theo Bronsted-Lowry.

Xét một trường hợp phản ứng khác để minh họa vai trò của Al³⁺ như một acid và NH3 như một base theo Bronsted-Lowry:
Nếu có một acid mạnh khác cho proton, ví dụ H₂O, thì Al³⁺ sẽ hoạt động như một acid.
Chúng ta sẽ tập trung vào việc Al³⁺ có thể làm tăng tính acid của dung dịch và NH3 có thể nhận proton.

Một cách diễn giải phổ biến khi Al³⁺ được coi là acid và NH3 là base là xét phản ứng trao đổi ion hoặc tạo phức. Tuy nhiên, để đúng với Bronsted-Lowry, cần có sự trao đổi proton.
Al³⁺ không trực tiếp cho H⁺, nhưng các phân tử nước liên kết với nó có thể cho H⁺.
NH3 có thể nhận H⁺.

Xét phản ứng trong dung dịch có nước:
[Al(H₂O)₆]³⁺ + NH₃ ⇌ [Al(H₂O)₅(OH)]²⁺ + NH₄⁺

Kiểm tra:
– [Al(H₂O)₆]³⁺ (có thể viết gọn là Al³⁺ trong bối cảnh này) đã làm cho một phân tử H₂O trong nhóm phối trí nhường proton, tạo thành [Al(H₂O)₅(OH)]²⁺. Do đó, [Al(H₂O)₆]³⁺ hoạt động như một acid Bronsted-Lowry.
– NH₃ nhận proton từ H₂O để tạo thành NH₄⁺. Do đó, NH₃ hoạt động như một base Bronsted-Lowry.
– Phản ứng này thể hiện tính acid của Al³⁺ (thông qua nước phối trí) và tính base của NH₃.

d) HCO3⁻ lưỡng tính, S²⁻ là base.

Phân tích:
Đề bài cho biết HCO3⁻ có tính lưỡng tính và S²⁻ là một base.
Chất lưỡng tính là chất vừa có thể cho proton (như acid), vừa có thể nhận proton (như base).
S²⁻ là một ion có thể nhận proton.

Bước 1: Minh họa HCO3⁻ tác dụng với vai trò acid.
Khi HCO3⁻ tác dụng với vai trò là acid, nó sẽ nhường đi một proton (H⁺).
HCO3⁻ → H⁺ + CO3²⁻
Ta cần một base để nhận proton này.

Bước 2: Minh họa HCO3⁻ tác dụng với vai trò base.
Khi HCO3⁻ tác dụng với vai trò là base, nó sẽ nhận một proton (H⁺).
HCO3⁻ + H⁺ → H₂CO3
Ta cần một acid để cho proton này.

Bước 3: Kết hợp với S²⁻ là base.
S²⁻ là một base mạnh, có khả năng nhận proton mạnh mẽ.

Để minh họa tính lưỡng tính của HCO3⁻ và vai trò base của S²⁻, chúng ta sẽ xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: HCO3⁻ tác dụng như một acid với S²⁻ là base.
HCO3⁻ nhường H⁺ cho S²⁻.
HCO3⁻ + S²⁻ → CO3²⁻ + HS⁻

Kiểm tra:
– HCO3⁻ nhường H⁺, đóng vai trò acid.
– S²⁻ nhận H⁺, đóng vai trò base.
– Phản ứng cân bằng.

Trường hợp 2: HCO3⁻ tác dụng như một base với một acid mạnh khác.
Chúng ta có thể dùng một acid mạnh hoặc chính S²⁻ cũng có thể đóng vai trò base để nhận proton từ một phân tử khác, nhưng ở đây ta cần minh họa HCO3⁻ nhận proton.
Xét phản ứng của HCO3⁻ với một acid mạnh như HCl:
HCO3⁻ + HCl → H₂CO3 + Cl⁻ (Đây là minh họa HCO3⁻ là base)
Hoặc, xét phản ứng của HCO3⁻ với chính nó (tự proton hóa, ít xảy ra nhưng thể hiện tính lưỡng tính):
2HCO3⁻ ⇌ H₂CO3 + CO3²⁻ (Một phân tử HCO3⁻ cho H⁺, phân tử kia nhận H⁺)

Tuy nhiên, đề bài yêu cầu minh họa HCO3⁻ lưỡng tính và S²⁻ là base.
Ta sẽ tập trung vào phản ứng có sự tham gia của cả hai.

Phản ứng minh họa tính lưỡng tính của HCO3⁻ khi tác dụng với S²⁻ là base:
* HCO3⁻ như acid:
HCO3⁻ + S²⁻ → CO3²⁻ + HS⁻
(HCO3⁻ nhường H⁺ cho S²⁻)

* HCO3⁻ như base:
Để HCO3⁻ thể hiện vai trò base, nó cần nhận proton. S²⁻ là base, nó sẽ nhận proton, chứ không phải là nguồn proton cho HCO3⁻. Tuy nhiên, trong cùng một dung dịch, có thể có các phản ứng khác.
Nếu ta xét phản ứng mà HCO3⁻ nhận proton từ một acid nào đó (không nhất thiết là S²⁻):
Ví dụ: HCO3⁻ + H₃O⁺ → H₂CO3 + H₂O (Minh họa HCO3⁻ là base)

Để kết hợp cả hai yêu cầu: HCO3⁻ lưỡng tính, S²⁻ là base.
Ta có thể viết hai phương trình riêng biệt hoặc một phương trình tổng quát hơn nếu có thể.
Tuy nhiên, cách rõ ràng nhất để minh họa tính lưỡng tính của HCO3⁻ là cho nó phản ứng như acid và như base.

Phản ứng 1 (HCO3⁻ là acid, S²⁻ là base):
HCO3⁻ + S²⁻ → CO3²⁻ + HS⁻

Phản ứng 2 (HCO3⁻ là base, nhận proton từ một acid khác):
Giả sử có H₂O đóng vai trò acid trong trường hợp này (để có proton cho HCO3⁻ nhận):
HCO3⁻ + H₂O ⇌ H₂CO3 + OH⁻
(Tuy nhiên, phản ứng này cho thấy H₂O nhường proton cho HCO3⁻, làm HCO3⁻ đóng vai trò base. Nhưng đây không phải là phản ứng với S²⁻).

Xét một cách khác: Khi HCO3⁻ và S²⁻ cùng tồn tại. S²⁻ sẽ phản ứng mạnh với proton.
HCO3⁻ có thể nhường H⁺ cho S²⁻ (như trên).
HCO3⁻ cũng có thể nhận H⁺. Nếu có một nguồn H⁺ mạnh hơn S²⁻.

Cách diễn giải chính xác nhất cho câu d) là minh họa hai khả năng của HCO3⁻ và vai trò của S²⁻.

1. Minh họa HCO3⁻ như acid:
HCO3⁻ + S²⁻ → CO3²⁻ + HS⁻
(Ở đây, HCO3⁻ cho proton, S²⁻ nhận proton).

2. Minh họa HCO3⁻ như base:
HCO3⁻ + H₂O ⇌ H₂CO3 + OH⁻
(Ở đây, HCO3⁻ nhận proton từ H₂O, làm H₂O đóng vai trò acid).

Do đề bài yêu cầu “phản ứng minh họa”, và đã cho S²⁻ là base, ta nên dùng S²⁻ trong phản ứng minh họa tính acid của HCO3⁻. Còn để minh họa tính base của HCO3⁻, ta cần một chất có thể cho proton. Nước là dung môi phổ biến và có thể đóng vai trò này.

Như vậy, ta có thể trình bày như sau:
* Minh họa HCO3⁻ lưỡng tính (tác dụng như acid):
HCO3⁻ + S²⁻ → CO3²⁻ + HS⁻
(HCO3⁻ cho H⁺, S²⁻ nhận H⁺)
* Minh họa HCO3⁻ lưỡng tính (tác dụng như base):
HCO3⁻ + H₂O ⇌ H₂CO3 + OH⁻
(HCO3⁻ nhận H⁺ từ H₂O)

Hoặc có thể coi phản ứng tổng thể là:
Trong dung dịch có HCO3⁻ và S²⁻:
HCO3⁻ vừa có thể nhường H⁺ cho S²⁻, vừa có thể nhận H⁺ từ nước hoặc các nguồn proton khác.

Cần xem xét kỹ yêu cầu “d) HCO3‐ lưỡng tính, S²‐ là base //”. Dấu “//” thường ngụ ý “tương tự” hoặc “tương đương”.
Nghĩa là, ta cần minh họa cả hai khía cạnh của HCO3⁻ và vai trò của S²⁻.

Ta sẽ đưa ra hai phản ứng để thể hiện rõ:

Phản ứng 1: Minh họa HCO3⁻ như acid, S²⁻ như base.
HCO3⁻ + S²⁻ → CO3²⁻ + HS⁻

Phản ứng 2: Minh họa HCO3⁻ như base.
Để HCO3⁻ thể hiện tính base, nó cần nhận proton. Ta dùng nước làm dung môi và nguồn proton gián tiếp thông qua cân bằng:
HCO3⁻ + H₂O ⇌ H₂CO3 + OH⁻

Vậy, ta có hai phản ứng minh họa cho câu d:
1. HCO3⁻ + S²⁻ → CO3²⁻ + HS⁻ (Minh họa HCO3⁻ như acid)
2. HCO3⁻ + H₂O ⇌ H₂CO3 + OH⁻ (Minh họa HCO3⁻ như base)

Các em thấy đó, thuyết Bronsted-Lowry giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vai trò của các chất trong phản ứng hóa học. Chúng ta cần xác định rõ chất nào cho proton và chất nào nhận proton. Bài tập này cũng nhấn mạnh rằng một số chất có thể vừa đóng vai trò acid, vừa đóng vai trò base, đó là các chất lưỡng tính.

Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em cứ mạnh dạn hỏi nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

 chịu

Giải thích các bước giải:

 

Trả lời bởi: Tuyết Diện
▲ 1

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

a) \(CH_3COOH + CO_3^{2-} \rightleftharpoons CH_3COO^{-} + HCO_3^{-}\)

b) \(HCl + CH_3COO^{-} \rightleftharpoons CH_3COOH + Cl^{-}\)

c) \(Al^{3+} + NH_3 + H_2O \rightleftharpoons Al(OH)^{2+} + NH_4^{+}\)

d) \(HCO_3^{-} + S^{2-} \rightleftharpoons CO_3^{2-} + HS^{-}\)

Trả lời bởi: Nguyễn Huy Mạnh

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In