Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

There are thirty-two students in my class. ] My class _________________________…

There are thirty-two students in my class.
] My class _________________________…

There are thirty-two students in my class.
] My class _________________________________________________________.
Our city has three cinemas.
] There _________________________________________________________.
My mother teaches English at this school.
]My mother is ______________________________________________________.
His apartment has 3 bedrooms.
]There _________________________________________________________.
His eyes are brown.
] He has _________________________________________________________.
She has long hair.
] Her _________________________________________________________.
They go to the cinema twice a year.
] They _________________________________________________________.

III. Answer the questions.
How many rooms are there in your house? What are they?
____________________________________________________
Where is your hometown? Do you love your hometown? Why? / Why not?
____________________________________________________
How many subjects do you have at school?____________________________________________________
What does your mother look like?
____________________________________________________
How often do you watch TV?
____________________________________________________
Do you like studying maths Why?
____________________________________________________

Hỏi bởi: Bao Nhu
2 câu trả lời
▲ 6
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học ngày hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” các bài tập trong sách giáo khoa để củng cố kiến thức đã học nhé! Các em hãy thật tập trung và cùng cô khám phá những điều thú vị trong tiếng Anh nào!

I. Bài tập chuyển đổi câu

Trong phần này, chúng ta sẽ thực hành cách diễn đạt cùng một ý nghĩa bằng nhiều cấu trúc ngữ pháp khác nhau. Đây là một kỹ năng rất quan trọng giúp các em nói và viết tiếng Anh linh hoạt hơn đấy!

Câu 1: Từ câu “There are thirty-two students in my class.” chuyển sang “My class _________________________________________________________.”

* Phân tích đề bài:
* Câu gốc sử dụng cấu trúc “There are…” để nói về số lượng người/vật tồn tại ở một nơi nào đó. Cụ thể là “có 32 học sinh trong lớp của tôi”.
* Câu cần điền bắt đầu bằng “My class…”, tức là chủ ngữ là “lớp của tôi”. Chúng ta cần diễn đạt ý “lớp của tôi có 32 học sinh”.
* Kiến thức cần dùng: Cấu trúc “have/has” dùng để diễn tả sự sở hữu hoặc thành phần cấu tạo.
* Chủ ngữ số ít (như “My class”) thì dùng “has”.
* Chủ ngữ số nhiều (như “I, you, we, they”) thì dùng “have”.
* Cách làm:
* Chủ ngữ là “My class” (lớp của tôi) là số ít, nên ta dùng “has”.
* Số lượng học sinh là “thirty-two students”.
* Ghép lại, ta được câu hoàn chỉnh.
* Đáp án: My class has thirty-two students.

Câu 2: Từ câu “Our city has three cinemas.” chuyển sang “There _________________________________________________________.”

* Phân tích đề bài:
* Câu gốc sử dụng cấu trúc “Chủ ngữ (nơi chốn) + has…” để nói về một nơi nào đó có bao nhiêu vật. Cụ thể là “thành phố của chúng tôi có 3 rạp chiếu phim”.
* Câu cần điền bắt đầu bằng “There…”, tức là ta cần dùng cấu trúc “There is/are…” để diễn đạt sự tồn tại của vật thể.
* Kiến thức cần dùng: Cấu trúc “There is/are…” dùng để nói về sự tồn tại của người/vật ở một nơi nào đó.
* “There is + danh từ số ít”.
* “There are + danh từ số nhiều”.
* Cách làm:
* “three cinemas” (3 rạp chiếu phim) là danh từ số nhiều, vậy ta dùng “There are”.
* Địa điểm là “in our city” (trong thành phố của chúng tôi).
* Ghép lại, ta được câu hoàn chỉnh.
* Đáp án: There are three cinemas in our city.

Câu 3: Từ câu “My mother teaches English at this school.” chuyển sang “My mother is ______________________________________________________.”

* Phân tích đề bài:
* Câu gốc mô tả hành động “mẹ tôi dạy tiếng Anh ở trường này”.
* Câu cần điền bắt đầu bằng “My mother is…”, tức là ta cần giới thiệu nghề nghiệp của mẹ.
* Kiến thức cần dùng:
* Để nói về nghề nghiệp của ai đó, chúng ta có thể dùng động từ “teach” (dạy) hoặc dùng cấu trúc “be + a/an + nghề nghiệp”.
* “English teacher” (giáo viên tiếng Anh) là một nghề nghiệp.
* Cách làm:
* Khi nói về một nghề nghiệp, chúng ta thường dùng mạo từ “a” hoặc “an”. Vì “English” bắt đầu bằng nguyên âm “E”, ta dùng “an”.
* Thêm địa điểm làm việc “at this school”.
* Ghép lại, ta được câu hoàn chỉnh.
* Đáp án: My mother is an English teacher at this school.

Câu 4: Từ câu “His apartment has 3 bedrooms.” chuyển sang “There _________________________________________________________.”

* Phân tích đề bài:
* Câu gốc sử dụng cấu trúc “Chủ ngữ (nơi chốn) + has…” để nói về một nơi nào đó có bao nhiêu vật. Cụ thể là “căn hộ của anh ấy có 3 phòng ngủ”.
* Câu cần điền bắt đầu bằng “There…”, tức là ta cần dùng cấu trúc “There is/are…” để diễn đạt sự tồn tại của vật thể.
* Kiến thức cần dùng: Tương tự Câu 2, cấu trúc “There is/are…”.
* Cách làm:
* “3 bedrooms” (3 phòng ngủ) là danh từ số nhiều, vậy ta dùng “There are”.
* Địa điểm là “in his apartment” (trong căn hộ của anh ấy).
* Ghép lại, ta được câu hoàn chỉnh.
* Đáp án: There are 3 bedrooms in his apartment.

Câu 5: Từ câu “His eyes are brown.” chuyển sang “He has _________________________________________________________.”

* Phân tích đề bài:
* Câu gốc mô tả đặc điểm ngoại hình “mắt của anh ấy màu nâu”.
* Câu cần điền bắt đầu bằng “He has…”, tức là ta cần dùng cấu trúc “have/has” để nói về đặc điểm ngoại hình của một người.
* Kiến thức cần dùng:
* Để mô tả đặc điểm ngoại hình (mắt, tóc, mũi…), ta có thể dùng cấu trúc “Bộ phận cơ thể + be + tính từ” (ví dụ: His eyes are brown) hoặc “Chủ ngữ (người) + has + tính từ + bộ phận cơ thể” (ví dụ: He has brown eyes).
* Cách làm:
* Chủ ngữ là “He” (anh ấy) là số ít, nên ta dùng “has”.
* Màu sắc “brown” là tính từ, đứng trước danh từ “eyes”.
* Ghép lại, ta được câu hoàn chỉnh.
* Đáp án: He has brown eyes.

Câu 6: Từ câu “She has long hair.” chuyển sang “Her _________________________________________________________.”

* Phân tích đề bài:
* Câu gốc mô tả đặc điểm ngoại hình “cô ấy có mái tóc dài”.
* Câu cần điền bắt đầu bằng “Her…”, tức là ta cần dùng cấu trúc “Tính từ sở hữu + bộ phận cơ thể + be + tính từ” để mô tả ngoại hình.
* Kiến thức cần dùng:
* Tương tự Câu 5, cách mô tả ngoại hình. “Her” là tính từ sở hữu của “she”.
* Cách làm:
* “Her” đi với “hair” (tóc của cô ấy).
* “Hair” là danh từ không đếm được, nên ta dùng “is”.
* Tính từ “long” (dài) sẽ đứng sau “is”.
* Ghép lại, ta được câu hoàn chỉnh.
* Đáp án: Her hair is long.

Câu 7: Từ câu “They go to the cinema twice a year.” chuyển sang “They _________________________________________________________.”

* Phân tích đề bài:
* Câu gốc nói về tần suất hoạt động “họ đi xem phim hai lần một năm”.
* Câu cần điền bắt đầu bằng “They…”, và “twice a year” đã là một cách diễn đạt tần suất rất phổ biến và chính xác.
* Kiến thức cần dùng: Cách diễn tả tần suất. “Twice a year” có nghĩa là “hai lần một năm”. Một cách nói khác tương đương là “two times a year”.
* Cách làm:
* Chúng ta có thể giữ nguyên vế đầu “go to the cinema” và thay thế cách diễn đạt tần suất bằng một cách nói khác có nghĩa tương đương.
* “Twice” = “two times”.
* Đáp án: They go to the cinema two times a year.

II. Trả lời câu hỏi

Trong phần này, các em sẽ luyện tập cách trả lời các câu hỏi về thông tin cá nhân và cuộc sống hàng ngày. Hãy nhớ dùng các cấu trúc ngữ pháp đã học để trả lời thật đầy đủ và chính xác nhé!

1. How many rooms are there in your house? What are they?
(Nhà em có bao nhiêu phòng? Đó là những phòng nào?)

* Gợi ý cách trả lời:
* Dùng cấu trúc “There are + số lượng + rooms” để trả lời câu hỏi “How many rooms…”.
* Dùng “They are + danh sách các phòng” để kể tên các phòng.
* Các phòng cơ bản trong nhà có thể kể: a living room (phòng khách), a kitchen (nhà bếp), bedrooms (phòng ngủ), a bathroom (phòng tắm), a dining room (phòng ăn), a study room (phòng học/làm việc).
* Ví dụ mẫu: There are six rooms in my house. They are a living room, a kitchen, two bedrooms, a bathroom, and a study room.

2. Where is your hometown? Do you love your hometown? Why? / Why not?
(Quê hương của em ở đâu? Em có yêu quê hương mình không? Tại sao?)

* Gợi ý cách trả lời:
* Dùng “My hometown is + tên địa danh” để nói về quê hương.
* Trả lời “Yes, I do.” hoặc “No, I don’t.” cho câu hỏi “Do you love…”.
* Giải thích lý do bằng “Because…” (ví dụ: it’s beautiful, the people are friendly, the food is delicious, it’s peaceful, etc.).
* Ví dụ mẫu: My hometown is Hue. Yes, I do. Because it’s a very beautiful and peaceful city with many historical places and delicious food.

3. How many subjects do you have at school?
(Em có bao nhiêu môn học ở trường?)

* Gợi ý cách trả lời:
* Dùng cấu trúc “I have + số lượng + subjects at school.”
* Hãy đếm số môn học mà em đang học ở lớp 6.
* Ví dụ mẫu: I have twelve subjects at school.

4. What does your mother look like?
(Mẹ em trông như thế nào?)

* Gợi ý cách trả lời:
* Dùng các tính từ để miêu tả ngoại hình (tall/short, slim/fat, beautiful/pretty/handsome).
* Dùng cấu trúc “She has + tính từ + bộ phận cơ thể” để miêu tả tóc, mắt… (long/short/black/brown hair, big/small/brown/black eyes).
* Ví dụ mẫu: My mother is tall and slim. She has long black hair and big brown eyes. She is very beautiful.

5. How often do you watch TV?
(Em có thường xuyên xem TV không?)

* Gợi ý cách trả lời:
* Dùng các trạng từ chỉ tần suất (always, usually, often, sometimes, rarely, never) hoặc cụm từ chỉ tần suất (once a day/week, twice a day/week, three times a week, every day, etc.).
* Ví dụ mẫu: I usually watch TV in the evening, about three times a week.

6. Do you like studying maths? Why?
(Em có thích học toán không? Tại sao?)

* Gợi ý cách trả lời:
* Trả lời “Yes, I do.” hoặc “No, I don’t.”
* Giải thích lý do bằng “Because…”
* Nếu thích: “it’s interesting”, “it helps me think logically”, “I’m good at it”.
* Nếu không thích: “it’s difficult”, “I don’t understand the lessons”.
* Ví dụ mẫu: Yes, I do. Because I think maths is very interesting and it helps me develop my logical thinking.

Cô hy vọng những lời giải chi tiết và gợi ý này sẽ giúp các em hiểu bài hơn và tự tin hơn khi làm bài tập nhé! Hãy luôn cố gắng và không ngừng học hỏi. Các em là những học sinh rất giỏi!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. My class has thirty-two students.
2. There are three cinemas in our city.
3. My mother is a teacher of English.
4. There are 3 bedrooms in his apartment.
5. He has brown eyes.
6. Her hair is long
7. They often go to the cinema twice a year.
III)

1. There are four rooms in my house. They are bedroom, living room, bathroom and kitchen.

2. My hometown is in + address( địa chỉ). I don’t love/ love my hometown. Why/ Why not?

3. I have five subjects. They are math, english, vietnamese, science and art.
….
(mấy câu cuối bạn tự làm nha, tham khảo mấy câu trên của mình)
         Chúc bạn học tốt :33

Trả lời bởi: Ngọc Phương

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo