They are my classmates and don’t realized __________ to complete the test.
\(A.\…
\(A.\) what it takes
\(B.\) what takes it
\(C.\) what they take
\(D.\) what takes them
Trước hết, chúng ta hãy cùng phân tích câu gốc.
Bước 1: Phân tích cấu trúc của câu
Câu này có hai vế được nối với nhau bằng từ “and”.
Vế thứ nhất: “They are my classmates” (Họ là bạn cùng lớp của tôi).
Vế thứ hai: “and (they) don’t realized __________ to complete the test.” (và họ không nhận ra __________ để hoàn thành bài kiểm tra).
Ở vế thứ hai, chúng ta có chủ ngữ là “they” (được ngầm hiểu), trợ động từ “don’t” và động từ chính là “realize”.
Lưu ý: Động từ “realize” phải ở dạng nguyên mẫu vì nó đi sau trợ động từ “don’t”.
Sau động từ “realize”, chúng ta cần một tân ngữ (object). Tân ngữ này trả lời cho câu hỏi “không nhận ra CÁI GÌ?”. Chỗ trống cần điền chính là một mệnh đề danh từ (Noun Clause) bắt đầu bằng “what”.
Bước 2: Phân tích các đáp án
Bây giờ, chúng ta sẽ xem xét các lựa chọn để tìm ra mệnh đề danh từ phù hợp nhất về cả ngữ pháp và ý nghĩa.
Chúng ta có một cấu trúc rất phổ biến trong tiếng Anh:
It takes + (somebody) + something (time/money/effort…) + to do something.
Nghĩa là: Cần/Mất/Đòi hỏi (ai đó) bao nhiêu thời gian/tiền bạc/nỗ lực… để làm việc gì đó.
Ví dụ: It takes a lot of effort to complete the test. (Cần rất nhiều nỗ lực để hoàn thành bài kiểm tra.)
Khi chúng ta muốn hỏi về “thứ cần thiết” đó, chúng ta sẽ dùng “what” và tạo thành mệnh đề danh từ: what it takes to do something (những gì cần thiết để làm điều gì đó).
Bây giờ hãy áp dụng vào các đáp án:
(A) what it takes
Khi ghép vào câu, ta được: “don’t realize what it takes to complete the test.”
Câu này hoàn toàn đúng về ngữ pháp và ý nghĩa. “what it takes” chính là mệnh đề danh từ làm tân ngữ cho động từ “realize”.
Nghĩa cả câu: Họ là bạn cùng lớp của tôi và không nhận ra cần những yếu tố gì (cần sự nỗ lực/khả năng gì) để hoàn thành bài kiểm tra.
=> Đây là một lựa chọn rất hợp lý.
(B) what takes it
Khi ghép vào câu: “don’t realize what takes it to complete the test.”
Trong mệnh đề “what takes it”, “what” là chủ ngữ, “takes” là động từ và “it” là tân ngữ. Câu có nghĩa là “cái gì lấy nó”.
=> Ý nghĩa này hoàn toàn không phù hợp với ngữ cảnh của câu.
(C) what they take
Khi ghép vào câu: “don’t realize what they take to complete the test.”
Mệnh đề này có nghĩa là “cái mà họ lấy”.
Nghĩa cả câu: “Họ không nhận ra họ lấy cái gì để hoàn thành bài kiểm tra.”
=> Về ngữ pháp thì mệnh đề này đúng, nhưng về mặt logic và ý nghĩa thì không tự nhiên. Ý của câu là nói về những yêu cầu, đòi hỏi của bài kiểm tra chứ không phải nói về việc họ “lấy” một vật gì đó.
(D) what takes them
Khi ghép vào câu: “don’t realize what takes them to complete the test.”
Mệnh đề này có nghĩa là “cái gì đưa họ đi/lấy họ”.
=> Ý nghĩa này không liên quan và không phù hợp với ngữ cảnh.
Bước 3: Kết luận
Sau khi phân tích tất cả các lựa chọn, chúng ta thấy rằng chỉ có đáp án (A) là tạo nên một câu hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp và có ý nghĩa logic nhất. Cụm từ “what it takes to do something” là một cấu trúc cố định mà các em nên ghi nhớ.
Vậy, đáp án đúng là (A) what it takes.
Chúc các em học tốt nhé
Đáp án : \(A\) .
\(-\) Hành động thường làm ở hiện tại .
\(=>\) Hiện tại đơn : S + V(s,es) + O …
\(-\) ”It” là chủ ngữ số ít \(->\) Thêm ”s” .
\(-\) Loại \(B\) vì trật tự của câu không chính xác .
\(-\) Loại \(C\) vì ”they” đây không phải ám chỉ thứ mà những người bạn cùng lớp tôi phải biết để hoàn thành bài làm .
\(-\) Loại \(D\) vì trật tự của câu cũng không chính xác .
\(-\) Dịch : Họ là bạn cùng lớp của tôi và không biết cần phải làm gì để hoàn thành bài kiểm tra .
*Bạn tham khảo nì:
Answer: A
Because:
–Đó là hành động thường làm ở hiện tại.
-Nên ta dùng thì hiện tại đơn bạn nhé:
*Ct thtđ: S+V(es, s) + O
-Vậy câu hoàn chỉnh là:
⇒They are my classmates and don’t realized what it takes to complete the test.
Dịch⇒ Họ là bạn cùng lớp của tôi và không biết cần phải làm gì để hoàn thành bài kiểm tra.
CHÚC BN HỌC TÚT:>>
LÚP DUUUU:3