Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

They began to learn French two years ago.They have ___________________________ M…

They began to learn French two years ago.They have ___________________________
M…

They began to learn French two years ago.They have ___________________________
My father started to give up smoking last year.
My father has 
___
3 He began to give up smoking last year.
àHe has___________________________________________________
4 They began to live in Ho Chi Minh City in 2000.
àThey have ________________________________________________
5 He started to learn how to play the piano in 2005.
He has ___________________________________________________
6 When did you start learning English?
How long_________________________________________________ ?
7 How long have you learnt English?
When ___________________________________________________ ?
8 When did you first know Maryam?
How long is_______________________________________________ ?
9 When did people first use the telephone?
How long is
Hỏi bởi: minhducphamtrong
3 câu trả lời
▲ 4✔
Xin chào các em học sinh lớp 8! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại một điểm ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 8, đó là cách chuyển đổi giữa thì Quá khứ đơn (Past Simple) và thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) khi diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại. Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng bài tập trong sách giáo khoa để nắm vững kiến thức này nhé!

Trước tiên, cô xin nhắc lại một chút về công thức và cách dùng của hai thì này khi áp dụng vào dạng bài tập này.

Khi một hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại, chúng ta có thể dùng một trong hai cấu trúc sau:

1. Thì Hiện tại hoàn thành:
* S + have/has + V3/ed + … (Chủ ngữ + trợ động từ have/has + động từ ở dạng quá khứ phân từ V3/ed)
* Cấu trúc này thường đi kèm với “for” (khoảng thời gian) hoặc “since” (mốc thời gian).

2. Chuyển đổi từ Quá khứ đơn sang Hiện tại hoàn thành:
* Nếu đề bài cho: “Chủ ngữ + began/started + to V/V-ing + … (mốc thời gian/khoảng thời gian trong quá khứ)”
* Chúng ta sẽ chuyển thành: “Chủ ngữ + have/has + V3/ed + … for/since + mốc thời gian/khoảng thời gian đó”.
* Hoặc có thể dùng: “Chủ ngữ + have/has + been + V-ing + … for/since + mốc thời gian/khoảng thời gian đó” nếu hành động là một hành động đang diễn ra. Tuy nhiên, với bài tập này, chúng ta sẽ tập trung vào dạng V3/ed trước.

Bây giờ, chúng ta bắt đầu với bài tập đầu tiên nhé!

Bài 1:
They began to learn French two years ago.
They have ___________________________

Phân tích:
– Chủ ngữ là “They”.
– Động từ bắt đầu là “began” (quá khứ đơn của “begin”).
– Hành động là “to learn French”.
– Mốc thời gian trong quá khứ là “two years ago”.
– Theo công thức, chúng ta sẽ chuyển “began to learn” thành “have learned”.
– “two years ago” khi chuyển sang thì hiện tại hoàn thành sẽ trở thành “for two years” (khoảng thời gian là 2 năm).

Đáp án:
They have learned French for two years.

Bài 2:
My father started to give up smoking last year.
My father has ___________________

Phân tích:
– Chủ ngữ là “My father”.
– Động từ bắt đầu là “started” (quá khứ đơn của “start”).
– Hành động là “to give up smoking”.
– Mốc thời gian trong quá khứ là “last year”.
– Chuyển “started to give up” thành “has given up”. (Vì “My father” là ngôi thứ 3 số ít nên dùng “has”).
– “last year” khi chuyển sang thì hiện tại hoàn thành sẽ trở thành “since last year” (mốc thời gian là năm ngoái).

Đáp án:
My father has given up smoking since last year.

Bài 3:
He began to give up smoking last year.
He has ___________________________________________________

Phân tích:
– Bài này tương tự bài 2, chỉ thay đổi chủ ngữ.
– Chủ ngữ là “He”.
– Động từ bắt đầu là “began”.
– Hành động là “to give up smoking”.
– Mốc thời gian là “last year”.
– Chuyển “began to give up” thành “has given up”. (Vì “He” là ngôi thứ 3 số ít nên dùng “has”).
– “last year” chuyển thành “since last year”.

Đáp án:
He has given up smoking since last year.

Bài 4:
They began to live in Ho Chi Minh City in 2000.
They have ________________________________________________

Phân tích:
– Chủ ngữ là “They”.
– Động từ bắt đầu là “began”.
– Hành động là “to live in Ho Chi Minh City”.
– Mốc thời gian là “in 2000”.
– Chuyển “began to live” thành “have lived”.
– “in 2000” chuyển thành “since 2000”.

Đáp án:
They have lived in Ho Chi Minh City since 2000.

Bài 5:
He started to learn how to play the piano in 2005.
He has ___________________________________________________

Phân tích:
– Chủ ngữ là “He”.
– Động từ bắt đầu là “started”.
– Hành động là “to learn how to play the piano”.
– Mốc thời gian là “in 2005”.
– Chuyển “started to learn” thành “has learned”.
– “in 2005” chuyển thành “since 2005”.

Đáp án:
He has learned how to play the piano since 2005.

Bài 6:
When did you start learning English?
How long_________________________________________________ ?

Phân tích:
– Câu hỏi ở thì Quá khứ đơn, hỏi về thời điểm bắt đầu một hành động.
– Chúng ta cần chuyển sang câu hỏi ở thì Hiện tại hoàn thành, hỏi về khoảng thời gian.
– Cấu trúc: “How long + have/has + S + V3/ed + …?”
– “you” đi với “have”.
– Động từ “start learning” ở dạng quá khứ phân từ là “started learning”.

Đáp án:
How long have you studied English? (Hoặc How long have you learned English?)

Bài 7:
How long have you learnt English?
When ___________________________________________________ ?

Phân tích:
– Câu hỏi ở thì Hiện tại hoàn thành, hỏi về khoảng thời gian.
– Chúng ta cần chuyển sang câu hỏi ở thì Quá khứ đơn, hỏi về thời điểm bắt đầu.
– Cấu trúc: “When + did + S + V(nguyên mẫu) + …?”
– Động từ “learnt” (hoặc “learned”) khi về nguyên mẫu là “learn”.

Đáp án:
When did you learn English?

Bài 8:
When did you first know Maryam?
How long is _______________________________________________ ?

Phân tích:
– Câu hỏi ở thì Quá khứ đơn, hỏi về thời điểm bắt đầu biết ai đó.
– Chúng ta cần chuyển sang câu hỏi ở thì Hiện tại hoàn thành, hỏi về khoảng thời gian.
– Lưu ý cách dùng “How long is…?” ở đây có vẻ hơi khác với cấu trúc thông thường, nhưng ý của bài là muốn hỏi “Bạn biết Maryam được bao lâu rồi?”. Tuy nhiên, cấu trúc chuẩn hơn sẽ là “How long have you known Maryam?”.
– Nếu đề bài cố ý cho “How long is…”, có thể nó đang muốn ám chỉ “How long is it since you first knew Maryam?”. Tuy nhiên, cách diễn đạt này không phổ biến bằng.
– Xét theo ý nghĩa bài tập là chuyển từ “When did you…” sang “How long…”, và chủ ngữ là “you”, động từ “know” (ở quá khứ là “knew”), ta sẽ dùng “have known”.

Đáp án:
How long have you known Maryam?
(Nếu theo sát cấu trúc đề cho là “How long is…”, đáp án sẽ là: How long is it since you knew Maryam?)

Bài 9:
When did people first use the telephone?
How long is

Phân tích:
– Tương tự bài 8, câu hỏi ở thì Quá khứ đơn, hỏi về thời điểm bắt đầu.
– Cần chuyển sang câu hỏi ở thì Hiện tại hoàn thành, hỏi về khoảng thời gian.
– Chủ ngữ là “people”.
– Động từ “use” (ở quá khứ là “used”).
– Với cấu trúc “How long is…”, ta sẽ có “How long is it since…”.
– “people” đi với “have” khi dùng cấu trúc chuẩn.

Đáp án:
How long has the telephone been used? (Cách diễn đạt khác)
Hoặc: How long is it since people first used the telephone?

Như vậy là chúng ta đã hoàn thành xong các bài tập. Các em về nhà xem lại bài và cố gắng luyện tập thêm nhiều bài tập tương tự để nắm vững hơn nữa kiến thức này nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1 They have learned French for two years.

2 My father has given up smoking for a year.

3 He has given up smoking for a year.

4 They have lived in HCMC since 2000.

5 He has learned how to play the piano since 2005.

6 How long have you learned English?

7 When did you start learning English?

8 How long is it since you first knew Maryam?

9 How long is it since people first used the telephone?

—– 

* S + started/began + to V/Ving + thời gian + ago

= S + have/has + V3/ed + for + khoảng thời gian

= S + have/has + V3/ed + since + thời gian

=> Đã làm gì được bao lâu

* How long + have/has + S + V3/ed?

= When did + S + start/begin + to V/Ving?

=> Bắt đầu làm gì từ khi nào?

* How long is it since + S + first + V2/ed?

= When did + S + first + V?

=> Lần đầu tiên làm gì là khi nào? 

Trả lời bởi:
▲ 1

\(1\). They have learned French for 2 years.

\(2\). My father has given up smoking for a year.

\(3\). He has given up smoking for a year.

\(***\) give up V-ing (v): từ bỏ việc gì đó

\(4\). They have lived in HCMC since 2000.

\(5\). He has learned how to play the piano since 2005.

\(***\) learn how to do sth (v): học để làm gì đó

\(6\). How long have you learned English?

\(7\). When did you start learning English?

\(***\) start V-ing (v): bắt đầu làm gì đó

\(8\). How long is it since you first knew Maryam?

\(9\). How long is it since people first used the telephone?

________________________ _________________________

\(-\) How long \(+\) have/has \(+\) S \(+\) Ved/PTII..?

\(-\) When \(+\) did \(+\) S \(+\) start \(+\) V-ing…?

\(-\) How long \(+\) tobe \(+\) since \(+\) S \(+\) first \(+\) Ved/ cột 2 \(+\) O

\(@\) HTHT:

\(-\) S \(+\) have/has \(+\) Ved/PTII \(+\) O

\(-\) S \(+\) have/has \(+\) NOT \(+\) Ved/PTII \(+\) O

\(\color{#00FFFF}{\text{#}}\[\color{#CCFF99}{\text{ᗩ}}\]\color{#99FF99}{\text{ꮮ}}\[\color{#33FF99}{\text{ꮖ}}\]\color{#00FF99}{\text{ꮑ}}\[\color{#99FFCC}{\text{ꭺ}}\]\color{#66FFCC}{\text{ꭺ}}\[\color{#00FF33}{\text{ꭺ}}\]\color{#00FFCC}{\text{ꭺ}}\)\(\color{#00FFFF}{\text{ꭺ}}\)⭐

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo