this is my house. …is over there a.my b.hers c.him d.our (ko cần giải thích
)
)
Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập nhỏ để ôn lại kiến thức về đại từ sở hữu nhé.
Bài tập của chúng ta là:
this is my house. …is over there a.my b.hers c.him d.our
Bước 1: Phân tích câu
Câu đã cho là “this is my house.”
Câu cần điền vào chỗ trống là “…is over there.”
Chúng ta thấy rằng câu thứ hai đang nói về một thứ gì đó ở “over there” (ở đằng kia).
Bước 2: Xem xét các lựa chọn
a. my: là một tính từ sở hữu, dùng để chỉ sự sở hữu của “tôi” (ví dụ: my book). Nó cần đi kèm với một danh từ.
b. hers: là một đại từ sở hữu, dùng để chỉ sự sở hữu của “cô ấy”.
c. him: là một đại từ nhân xưng tân ngữ, dùng làm tân ngữ trong câu (ví dụ: I see him).
d. our: là một tính từ sở hữu, dùng để chỉ sự sở hữu của “chúng tôi” (ví dụ: our school). Nó cần đi kèm với một danh từ.
Bước 3: Xác định loại từ cần điền
Ở chỗ trống “…is over there”, chúng ta cần một chủ ngữ cho động từ “is”. Chủ ngữ này sẽ đại diện cho một sự vật, sự việc hoặc con người.
Trong các lựa chọn, “my” và “our” là tính từ sở hữu, chúng không thể đứng một mình làm chủ ngữ trong trường hợp này vì chúng cần đi kèm danh từ.
“him” là đại từ nhân xưng tân ngữ, không thể làm chủ ngữ.
“hers” là đại từ sở hữu, có thể đứng một mình làm chủ ngữ.
Bước 4: Liên hệ với ngữ cảnh
Câu đầu tiên nói “this is my house.” (Đây là ngôi nhà của tôi).
Câu thứ hai “…is over there.” có thể đang nói về một thứ khác ở đằng kia.
Nếu chúng ta chọn “hers”, câu sẽ là “hers is over there.” (Cái của cô ấy ở đằng kia). Điều này có nghĩa là có một thứ khác thuộc về “cô ấy” đang ở đằng kia.
Bước 5: Chọn đáp án đúng
Dựa trên phân tích, đại từ sở hữu “hers” là lựa chọn phù hợp nhất để đứng một mình làm chủ ngữ trong câu.
Đáp án: b. hers
\(color{#FF1493}{l}color{#EE1289}{t}color{#CD1076}{h}color{#8B0A50}{-}color{#FF69B4}{2}color{#FF6EB4}{1}color{#EE6AA7}{1}color{#CD6090}{0}color{#8B3A62}{0}color{#FFC0CB}{9}color{#FFB5C5}{.}\)
Đáp án : \(B\).
\(-\) Chỗ trống đang cần một danh từ làm chủ ngữ.
\(+\) my : của tôi (a)
\(+\) hers : cái của cô ấy (N)
\(+\) him : anh ta (tân ngữ)
\(+\) our : của chúng ta (a)
\(->\) Xét về nghĩa, không dùng tính từ sở hữu trong câu này \((\) my, our \()\).
\(->\) Cũng không chọn ”him” là bởi tân ngữ chỉ dùng sau động từ chính, trong khi chỗ trống cần danh từ.
\(=>\) Dịch : Đây là nhà tôi. Nhà cô ấy ở đằng kia.
\(#Sol\)
\(->B\)
\(*\) Sau TTSH\((\) my\(-\)our \()\) là N\(.\)
\(->\) Sai\(.\)
\(*\) Him là tân ngữ đóng vai trò chỉ người\(.\) \((\) đứng sau V \()\)
\(->\) Sai\(.\)
\(***\) Hers là đại từ sở hữu\(,\) thay thế cho her house\(.\)