This road is _________ than that road.
A.narrow
B.narrower
C.the most narrow
D.m…
A.narrow
B.narrower
C.the most narrow
D.more narrower
Rearrange the words in correct sentences Who/ Thai/ the/ worship/do?
A.Who do the Thai worship?
B.Who the Thai worship do?
C.Who do Thai the worship?
D.Who do Thai worship the?
Choose the word in each group that has the underlined part pronounced differently.
A.early
B.by
C.happy
D.twenty
She is _________than her sister.
A.hard-working
B.more hard-working
C.the most hard-working
D.the more hard-working
The boys often help their parents to _______ water from the village well.
A.absorb
B.collect
C.give
D.gather
Chúng ta bắt đầu với câu hỏi đầu tiên.
Câu 1: This road is _________ than that road.
A.narrow
B.narrower
C.the most narrow
D.more narrower
Phân tích:
* Các em hãy nhìn vào cấu trúc câu: “This road is _________ than that road.”
* Chúng ta thấy có từ “than”. Đây là dấu hiệu nhận biết của so sánh hơn.
* Trong tiếng Anh, tính từ khi dùng trong so sánh hơn sẽ có hai dạng:
* Tính từ ngắn: thêm “er” vào cuối (ví dụ: narrow -> narrower).
* Tính từ dài: thêm “more” vào phía trước (ví dụ: beautiful -> more beautiful).
* Xét từ “narrow”. Đây là một tính từ ngắn.
* Vậy, dạng so sánh hơn của “narrow” là “narrower”.
* Chúng ta loại bỏ đáp án A (dạng nguyên thể), C (dạng so sánh nhất) và D (dạng sai, không có “more narrower” cho tính từ ngắn).
Đáp án đúng là B. narrower
Câu 2: Rearrange the words in correct sentences Who/ Thai/ the/ worship/do?
A.Who do the Thai worship?
B.Who the Thai worship do?
C.Who do Thai the worship?
D.Who do Thai worship the?
Phân tích:
* Đây là dạng câu hỏi có từ để hỏi “Who”.
* Cấu trúc chung của câu hỏi với từ để hỏi là: Từ để hỏi + trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính (+ tân ngữ…).
* Trong câu này, chúng ta có các từ: Who, Thai, the, worship, do.
* “Who” là từ để hỏi.
* “do” là trợ động từ.
* “the Thai” là chủ ngữ (người Thái).
* “worship” là động từ chính.
* Ghép lại theo đúng cấu trúc: Who + do + the Thai + worship?
Đáp án đúng là A. Who do the Thai worship?
Câu 3: Choose the word in each group that has the underlined part pronounced differently.
A.early
B.by
C.happy
D.twenty
Phân tích:
* Chúng ta sẽ phát âm các từ và chú ý đến phần gạch chân.
* A. early /ɜːˈli/ – Phần gạch chân ‘ea’ được phát âm là /ɜː/.
* B. by /baɪ/ – Phần gạch chân ‘y’ được phát âm là /aɪ/.
* C. happy /ˈhæpi/ – Phần gạch chân ‘y’ được phát âm là /i/.
* D. twenty /ˈtwenti/ – Phần gạch chân ‘e’ được phát âm là /e/.
* Bây giờ chúng ta so sánh cách phát âm của phần gạch chân:
* A: /ɜː/
* B: /aɪ/
* C: /i/
* D: /e/
* Các em thấy rằng, phần gạch chân trong từ ‘happy’ được phát âm là /i/, khác với các từ còn lại.
Đáp án đúng là C. happy
Câu 4: She is _________than her sister.
A.hard-working
B.more hard-working
C.the most hard-working
D.the more hard-working
Phân tích:
* Tương tự như câu 1, chúng ta thấy có từ “than”, đây là dấu hiệu của so sánh hơn.
* Tính từ ở đây là “hard-working”. Đây là một tính từ dài (gồm hai từ trở lên và thường có dấu gạch nối).
* Đối với tính từ dài, chúng ta thêm “more” vào phía trước để tạo thành dạng so sánh hơn.
* Vậy, dạng so sánh hơn của “hard-working” là “more hard-working”.
* Chúng ta loại bỏ đáp án A (dạng nguyên thể), C (dạng so sánh nhất) và D (dạng sai).
Đáp án đúng là B. more hard-working
Câu 5: The boys often help their parents to _______ water from the village well.
A.absorb
B.collect
C.give
D.gather
Phân tích:
* Chúng ta cần tìm một động từ phù hợp với ngữ cảnh “giúp bố mẹ ______ nước từ giếng làng”.
* A. absorb (hấp thụ): Không phù hợp với hành động lấy nước.
* B. collect (thu thập, lấy): Đây là một động từ rất phù hợp với hành động lấy nước từ giếng.
* C. give (cho, đưa): Không phù hợp, vì boys là người lấy nước chứ không phải cho nước.
* D. gather (tụ tập, thu thập): Thường dùng để thu thập vật gì đó rời rạc, không phải hành động múc nước.
* Trong trường hợp lấy nước, động từ “collect” là phù hợp nhất.
Đáp án đúng là B. collect
Các em đã làm bài rất tốt! Hãy xem lại bài làm của mình và ghi nhớ những điểm ngữ pháp, từ vựng quan trọng nhé. Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!
1) D
So sánh hơn của 3 chữ thì dùng more
Vì có than là so sánh hơn
2) Who/ Thai/ the/ worship/do?
A.Who do the Thai worship?
B.Who the Thai worship do?
C.Who do Thai the worship?
D.Who do Thai worship the?
3) Câu B nha vì
Mỗi câu B là /ɪ/
Còn lại là /i/
4) B nha
So sánh hơn của 3 chữ thì dùng more
Vì có than là so sánh hơn
5) The boys often help their parents to _______ water from the village well.
A.absorb
B.collect
C.give
D.gather
Giúp Ba mẹ anh ấy lấy nước
XIN HAY NHẤT
\(ttcolor[#528B8B][౨ৎ.]\)\(ttcolor[#528B8B][.]\)\(ttcolor[#97FFFF][Cam]\)\(ttcolor[#8DEEEE][sam]\)\(ttcolor[#79CDCD][ita]\)\(ttcolor[#528B8B][.]\)\(ttcolor[#528B8B][.౨ৎ]\)
\(1. B\)
\(-\) narrow (adj): hẹp
\(-\) Con đường này hẹp hơn con đường kia.
\(-\) SS hơn
\(2. A\)
\(-\) who : ai \(to\) hỏi người
\(-\) Người Thái thờ cúng ai?
\(-\) HTĐ (?): (Wh-q) + Do/does + S + V1..?
\(3.\) Mình không rõ gạch chân từ nào.
\(4. B\)
\(-\) hard-working (adj): chăm chỉ
\(-\) SS hơn
\(-\) Cô ấy chăm chỉ hơn chị gái của mình
\(5. B\)
\(-\) help sb to do st: giúp ai làm gì
\(-\) collect water : lấy nước
\(-\) Các cậu bé thường giúp bố mẹ lấy nước từ giếng làng.