Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Thực hiện phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe. Biết mỗi gen quy định một tính trạng …

Thực hiện phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe. Biết mỗi gen quy định một tính trạng …

Thực hiện phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và phân li độc lập với nhau, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Hãy xác định:
– Số loại kiểu gen đời F1
– Số loại kiểu hình đời F1
– Tỉ lệ kiểu gen AaBBDDee ở F1
– Tỉ lệ kiểu hình khác với bố mẹ ở F1
– Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời F1
– Tỉ lệ đời con F1 mang 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp trội
Hỏi bởi: Cherry Takamina
2 câu trả lời

▲ 6
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán di truyền vô cùng thú vị, liên quan đến quy luật phân li độc lập của Menđen. Bài toán này yêu cầu chúng ta phân tích kết quả của phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe. Chúng ta sẽ cùng nhau đi từng bước để tìm ra lời giải nhé.

Trước tiên, chúng ta cần xác định thông tin quan trọng của đề bài:
– Phép lai P: AaBbDdEe x AaBbDdEe.
– Mỗi gen quy định một tính trạng.
– Các gen phân li độc lập với nhau.
– Tính trạng trội là trội hoàn toàn.

Chúng ta sẽ lần lượt giải quyết từng yêu cầu của đề bài.

1. Số loại kiểu gen đời F1

Để xác định số loại kiểu gen của đời con F1 khi lai hai cơ thể có kiểu gen giống nhau và xét nhiều cặp gen phân li độc lập, chúng ta sẽ xét từng cặp gen một và nhân kết quả lại với nhau.

Xét phép lai cho từng cặp gen:
– Aa x Aa sẽ cho 3 loại kiểu gen: AA, Aa, aa. (Số loại kiểu gen là 3)
– Bb x Bb sẽ cho 3 loại kiểu gen: BB, Bb, bb. (Số loại kiểu gen là 3)
– Dd x Dd sẽ cho 3 loại kiểu gen: DD, Dd, dd. (Số loại kiểu gen là 3)
– Ee x Ee sẽ cho 3 loại kiểu gen: EE, Ee, ee. (Số loại kiểu gen là 3)

Vì các gen này phân li độc lập với nhau, nên tổng số loại kiểu gen ở F1 sẽ là tích số loại kiểu gen của từng cặp gen.

Công thức tính: Số loại kiểu gen = (Số loại kiểu gen của cặp 1) x (Số loại kiểu gen của cặp 2) x … x (Số loại kiểu gen của cặp n)

Áp dụng công thức:
Số loại kiểu gen đời F1 = 3 x 3 x 3 x 3 = 3^4 = 81 loại kiểu gen.

2. Số loại kiểu hình đời F1

Tương tự như cách tính số loại kiểu gen, chúng ta sẽ xét từng cặp tính trạng và nhân kết quả lại với nhau. Với quy luật trội hoàn toàn, mỗi cặp gen dị hợp tử sẽ cho 2 loại kiểu hình (giao tử trội và giao tử lặn).

Xét phép lai cho từng cặp tính trạng:
– Aa x Aa sẽ cho 2 loại kiểu hình: Kiểu hình mang tính trạng trội (do kiểu gen AA, Aa quy định) và kiểu hình mang tính trạng lặn (do kiểu gen aa quy định). (Số loại kiểu hình là 2)
– Bb x Bb sẽ cho 2 loại kiểu hình. (Số loại kiểu hình là 2)
– Dd x Dd sẽ cho 2 loại kiểu hình. (Số loại kiểu hình là 2)
– Ee x Ee sẽ cho 2 loại kiểu hình. (Số loại kiểu hình là 2)

Vì các gen này phân li độc lập với nhau, nên tổng số loại kiểu hình ở F1 sẽ là tích số loại kiểu hình của từng cặp tính trạng.

Công thức tính: Số loại kiểu hình = (Số loại kiểu hình của cặp 1) x (Số loại kiểu hình của cặp 2) x … x (Số loại kiểu hình của cặp n)

Áp dụng công thức:
Số loại kiểu hình đời F1 = 2 x 2 x 2 x 2 = 2^4 = 16 loại kiểu hình.

3. Tỉ lệ kiểu gen AaBBDDee ở F1

Để xác định tỉ lệ của một kiểu gen cụ thể ở F1, chúng ta sẽ tách phép lai đa hợp thành các phép lai đơn tính và nhân tỉ lệ của từng gen lại với nhau.

Ta có phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe.
Để có kiểu gen AaBBDDee ở F1, ta cần xem xét tỉ lệ của từng cặp gen:
– Tỉ lệ kiểu gen Aa từ phép lai Aa x Aa: Là 2/4 = 1/2.
– Tỉ lệ kiểu gen BB từ phép lai Bb x Bb: Là 1/4.
– Tỉ lệ kiểu gen DD từ phép lai Dd x Dd: Là 1/4.
– Tỉ lệ kiểu gen ee từ phép lai Ee x Ee: Là 1/4.

Vì các gen phân li độc lập, tỉ lệ của kiểu gen AaBBDDee sẽ bằng tích các tỉ lệ của từng cặp gen.

Công thức tính: Tỉ lệ kiểu gen mong muốn = (Tỉ lệ của gen A_ trong phép lai AaxAa) x (Tỉ lệ của gen B_ trong phép lai BbxBb) x …

Áp dụng công thức:
Tỉ lệ kiểu gen AaBBDDee = (Tỉ lệ Aa) x (Tỉ lệ BB) x (Tỉ lệ DD) x (Tỉ lệ ee)
Tỉ lệ kiểu gen AaBBDDee = (1/2) x (1/4) x (1/4) x (1/4) = 1 / 128.

4. Tỉ lệ kiểu hình khác với bố mẹ ở F1

Bố mẹ có kiểu gen AaBbDdEe. Do các gen trội là trội hoàn toàn, nên kiểu hình của bố mẹ là kiểu hình mang cả 4 tính trạng trội (A_B_D_E_).
Các kiểu hình ở F1 khác với bố mẹ là những kiểu hình không mang cả 4 tính trạng trội.
Tổng số kiểu hình ở F1 là 16.
Chỉ có 1 kiểu hình giống bố mẹ là kiểu hình mang cả 4 tính trạng trội (A_B_D_E_). Tỉ lệ của kiểu hình này là (3/4) x (3/4) x (3/4) x (3/4) = 81/256.

Vậy, tỉ lệ kiểu hình khác với bố mẹ ở F1 sẽ bằng 1 trừ đi tỉ lệ kiểu hình giống bố mẹ.

Công thức tính: Tỉ lệ kiểu hình khác bố mẹ = 1 – Tỉ lệ kiểu hình giống bố mẹ

Áp dụng công thức:
Tỉ lệ kiểu hình khác với bố mẹ = 1 – (Tỉ lệ kiểu hình A_B_D_E_)
Tỉ lệ kiểu hình khác với bố mẹ = 1 – (3/4)^4
Tỉ lệ kiểu hình khác với bố mẹ = 1 – 81/256 = (256 – 81) / 256 = 175/256.

5. Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời F1

Để tính tỉ lệ này, chúng ta cần xem xét tất cả các trường hợp có thể xảy ra:
– 3 trội, 1 lặn ở các vị trí khác nhau.
– Có 4 cặp gen, chúng ta chọn 3 gen mang tính trạng trội và 1 gen mang tính trạng lặn. Số cách chọn là tổ hợp chập 3 của 4, kí hiệu là C(4,3) hoặc \( \binom{4}{3} \).

Các trường hợp có thể xảy ra:
– Kiểu hình A_B_D_ee: Tỉ lệ là (3/4) x (3/4) x (3/4) x (1/4) = 27/256.
– Kiểu hình A_B_ddE_: Tỉ lệ là (3/4) x (3/4) x (1/4) x (3/4) = 27/256.
– Kiểu hình A_bbD_E_: Tỉ lệ là (3/4) x (1/4) x (3/4) x (3/4) = 27/256.
– Kiểu hình aaB_D_E_: Tỉ lệ là (1/4) x (3/4) x (3/4) x (3/4) = 27/256.

Do mỗi trường hợp này có tỉ lệ bằng nhau và độc lập với nhau, ta cộng tỉ lệ của các trường hợp lại.

Công thức tính: Tỉ lệ kiểu hình n trội m lặn = C(n+m, n) (tỉ lệ trội)^n (tỉ lệ lặn)^m

Áp dụng công thức:
Số cách chọn 3 gen trội trong 4 gen là \( \binom{4}{3} = \frac{4!}{3!(4-3)!} = \frac{4}{1} = 4 \) cách.
Tỉ lệ của 1 tính trạng trội là 3/4.
Tỉ lệ của 1 tính trạng lặn là 1/4.

Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn = \( \binom{4}{3} \times (\frac{3}{4})^3 \times (\frac{1}{4})^1 \)
Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn = \( 4 \times \frac{27}{64} \times \frac{1}{4} = 4 \times \frac{27}{256} = \frac{108}{256} \).
Chúng ta có thể rút gọn tỉ lệ này: \( \frac{108}{256} = \frac{27}{64} \).

6. Tỉ lệ đời con F1 mang 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp trội

Để có 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp trội, chúng ta cần xác định vị trí của cặp gen đồng hợp trội.

Các cặp gen dị hợp có thể là Aa, Bb, Dd, Ee.
Các cặp gen đồng hợp trội có thể là AA, BB, DD, EE.

Chúng ta cần kết hợp 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp trội. Có 4 trường hợp xảy ra về vị trí của cặp gen đồng hợp trội:

Trường hợp 1: Kiểu gen có dạng AA x B_ x D_ x E_.
– Tỉ lệ kiểu gen AA từ Aa x Aa là 1/4.
– Tỉ lệ kiểu hình B_D_E_ là (3/4) x (3/4) x (3/4) = 27/64.
– Tỉ lệ kiểu gen của trường hợp này: (1/4) x (27/64) = 27/256.

Trường hợp 2: Kiểu gen có dạng A_ x BB x D_ x E_.
– Tỉ lệ kiểu gen BB từ Bb x Bb là 1/4.
– Tỉ lệ kiểu hình A_D_E_ là (3/4) x (3/4) x (3/4) = 27/64.
– Tỉ lệ kiểu gen của trường hợp này: (27/64) x (1/4) = 27/256.

Trường hợp 3: Kiểu gen có dạng A_ x B_ x DD x E_.
– Tỉ lệ kiểu gen DD từ Dd x Dd là 1/4.
– Tỉ lệ kiểu hình A_B_E_ là (3/4) x (3/4) x (3/4) = 27/64.
– Tỉ lệ kiểu gen của trường hợp này: (27/64) x (1/4) = 27/256.

Trường hợp 4: Kiểu gen có dạng A_ x B_ x D_ x EE.
– Tỉ lệ kiểu gen EE từ Ee x Ee là 1/4.
– Tỉ lệ kiểu hình A_B_D_ là (3/4) x (3/4) x (3/4) = 27/64.
– Tỉ lệ kiểu gen của trường hợp này: (27/64) x (1/4) = 27/256.

Tổng tỉ lệ của các trường hợp này là:
Tỉ lệ đời con F1 mang 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp trội = Tỉ lệ trường hợp 1 + Tỉ lệ trường hợp 2 + Tỉ lệ trường hợp 3 + Tỉ lệ trường hợp 4
Tỉ lệ = 27/256 + 27/256 + 27/256 + 27/256 = 4 * (27/256) = 108/256.

Ta có thể rút gọn tỉ lệ này: \( \frac{108}{256} = \frac{27}{64} \).

Cách khác để suy luận:
Chúng ta muốn có 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp trội.
Xét từng cặp gen:
– Aa x Aa cho 1/2 Aa (dị hợp), 1/4 AA (đồng hợp trội), 1/4 aa (đồng hợp lặn).
– Bb x Bb cho 1/2 Bb (dị hợp), 1/4 BB (đồng hợp trội), 1/4 bb (đồng hợp lặn).
– Dd x Dd cho 1/2 Dd (dị hợp), 1/4 DD (đồng hợp trội), 1/4 dd (đồng hợp lặn).
– Ee x Ee cho 1/2 Ee (dị hợp), 1/4 EE (đồng hợp trội), 1/4 ee (đồng hợp lặn).

Chúng ta cần chọn 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp trội.
Có 4 cách để chọn cặp gen đồng hợp trội (ví dụ: AA, BB, DD, hoặc EE).
Giả sử ta chọn cặp AA là đồng hợp trội. Vậy các cặp còn lại phải là dị hợp (AaBbDdEe). Tỉ lệ này là 1/4 (1/2 1/2 1/2) = 1/4 1/8 = 1/32.
Tuy nhiên, cách này chỉ tính cho một trường hợp cụ thể.

Chúng ta quay lại với cách tính theo từng trường hợp:
Chúng ta cần 3 cặp dị hợp và 1 cặp đồng hợp trội.
– Chọn vị trí cho cặp đồng hợp trội: Có 4 vị trí.
– Xác định tỉ lệ của cặp gen đó là đồng hợp trội: 1/4.
– Xác định tỉ lệ của 3 cặp gen còn lại là dị hợp: Mỗi cặp có tỉ lệ dị hợp là 1/2. Vậy tỉ lệ là (1/2) x (1/2) x (1/2) = 1/8.

Công thức tính:
Số cách chọn 1 cặp đồng hợp trội trong 4 cặp gen = \( \binom{4}{1} = 4 \).
Tỉ lệ của 1 cặp đồng hợp trội = 1/4.
Tỉ lệ của 3 cặp dị hợp = (1/2)^3 = 1/8.

Tỉ lệ = \( \binom{4}{1} \times (\frac{1}{4})^1 \times (\frac{1}{2})^3 \)
Tỉ lệ = \( 4 \times \frac{1}{4} \times \frac{1}{8} = 1 \times \frac{1}{8} = \frac{1}{8} \).

Có vẻ như có sự nhầm lẫn trong cách áp dụng công thức hoặc hiểu đề bài.
Chúng ta cần hiểu rõ “mang 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp trội”. Điều này có nghĩa là trong 4 cặp gen, có 3 cặp sẽ là dị hợp (ví dụ Aa, Bb, Dd) và 1 cặp sẽ là đồng hợp trội (ví dụ AA, BB, DD, hoặc EE).

Chúng ta cần xét từng trường hợp cụ thể:
1. Kiểu gen là AA B_ D_ E_ (1 cặp đồng hợp trội AA, 3 cặp dị hợp B_, D_, E_):
– Tỉ lệ AA: 1/4.
– Tỉ lệ B_D_E_: (3/4) (3/4) (3/4) = 27/64.
– Tỉ lệ cho trường hợp này: (1/4) * (27/64) = 27/256.

2. Kiểu gen là A_ BB D_ E_ (1 cặp đồng hợp trội BB, 3 cặp dị hợp A_, D_, E_):
– Tỉ lệ BB: 1/4.
– Tỉ lệ A_D_E_: (3/4) (3/4) (3/4) = 27/64.
– Tỉ lệ cho trường hợp này: (27/64) * (1/4) = 27/256.

3. Kiểu gen là A_ B_ DD E_ (1 cặp đồng hợp trội DD, 3 cặp dị hợp A_, B_, E_):
– Tỉ lệ DD: 1/4.
– Tỉ lệ A_B_E_: (3/4) (3/4) (3/4) = 27/64.
– Tỉ lệ cho trường hợp này: (27/64) * (1/4) = 27/256.

4. Kiểu gen là A_ B_ D_ EE (1 cặp đồng hợp trội EE, 3 cặp dị hợp A_, B_, D_):
– Tỉ lệ EE: 1/4.
– Tỉ lệ A_B_D_: (3/4) (3/4) (3/4) = 27/64.
– Tỉ lệ cho trường hợp này: (27/64) * (1/4) = 27/256.

Tổng tỉ lệ của các trường hợp này là:
27/256 + 27/256 + 27/256 + 27/256 = 4 * (27/256) = 108/256.
Rút gọn: 108/256 = 27/64.

Vậy, tỉ lệ đời con F1 mang 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp trội là 27/64.

Hy vọng các em đã hiểu rõ từng bước giải của bài toán này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 6

– Số loại kiểu gen đời F1: 3 x 3 x 3 x 3 = 81

– Số loại kiểu hình đời F1: 2 x 2 x 2 x 2 = 16

– Tỉ lệ kiểu gen AaBBDDee ở F1: 1/2 x 1/4 x 1/4 x 1/4 = 1/128

– Tỉ lệ kiểu hình khác với bố mẹ ở F1: 16 – 1 = 15

– Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời F1: 3/4 x 3/4 x 3/4 x 1/4 x 4C3 = 27/64

– Tỉ lệ đời con F1 mang 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp trội: 1/4 x 1/2 x 1/2 x 1/2 x 4C3 = 1/8

Trả lời bởi: sinhhocbio247

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo