Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Tìm 3 từ trái nghĩa với các từ sau : a) vinh quang b) tươi đẹp c) lớn lao

Tìm 3 từ trái nghĩa với các từ sau :
a) vinh quang
b) tươi đẹp
c) lớn lao

Tìm 3 từ trái nghĩa với các từ sau :
a) vinh quang
b) tươi đẹp
c) lớn lao
Hỏi bởi: Nguyễn Trang
3 câu trả lời

▲ 9
Chào các em học sinh lớp 7! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập về tìm từ trái nghĩa. Đây là một kiến thức rất quan trọng giúp chúng ta làm phong phú thêm vốn từ và diễn đạt ý tưởng của mình một cách chính xác, sinh động hơn.

Chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập sau đây: Tìm 3 từ trái nghĩa với các từ đã cho.
a) vinh quang
b) tươi đẹp
c) lớn lao

Để làm tốt bài tập này, chúng ta cần nắm vững khái niệm từ trái nghĩa. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa đối lập hoặc gần đối lập với nhau.
Phương pháp chung để tìm từ trái nghĩa là chúng ta cần suy nghĩ về ý nghĩa của từ gốc, sau đó tìm những từ có ý nghĩa ngược lại hoàn toàn hoặc gần ngược lại.
Không có công thức toán học nào được áp dụng ở đây, đây là bài tập về ngôn ngữ.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng câu:

Bước 1: Phân tích ý nghĩa của từ gốc.
Bước 2: Tìm các từ có ý nghĩa đối lập hoặc gần đối lập.
Bước 3: Chọn lọc 3 từ phù hợp nhất.

a) vinh quang
“Vinh quang” có nghĩa là sự vinh dự, hiển hách, được mọi người ca tụng, kính trọng vì những thành tích lớn lao, tốt đẹp.
Suy nghĩ về ý nghĩa đối lập, chúng ta có thể nghĩ đến sự tủi nhục, hèn hạ, bị khinh miệt, hoặc thất bại.
Những từ trái nghĩa với “vinh quang” có thể là:

  • nhục nhã
  • hèn hạ
  • thất bại

Cô giải thích: “Nhục nhã” chỉ sự tủi hổ, bị xem thường. “Hèn hạ” chỉ hành động thấp kém, đáng khinh. “Thất bại” là kết quả không đạt được mục tiêu, đối lập với thành công và sự vinh quang.

b) tươi đẹp
“Tươi đẹp” có nghĩa là đẹp, rạng rỡ, tràn đầy sức sống, có sức hấp dẫn.
Ý nghĩa đối lập với “tươi đẹp” là xấu xí, tàn tạ, u ám, hoặc buồn bã.
Những từ trái nghĩa với “tươi đẹp” có thể là:

  • xấu xí
  • tàn tạ
  • u ám

Cô giải thích: “Xấu xí” là trái ngược hoàn toàn với đẹp. “Tàn tạ” chỉ sự hư hỏng, tiều tụy, mất đi vẻ đẹp ban đầu. “U ám” diễn tả không khí hoặc cảnh vật thiếu sức sống, trái ngược với sự rạng rỡ, tươi tắn.

c) lớn lao
“Lớn lao” có nghĩa là to lớn, quan trọng, có ảnh hưởng rộng.
Ý nghĩa đối lập với “lớn lao” là nhỏ bé, tầm thường, không đáng kể.
Những từ trái nghĩa với “lớn lao” có thể là:

  • nhỏ bé
  • tầm thường
  • vô nghĩa

Cô giải thích: “Nhỏ bé” là đối lập trực tiếp về kích thước và quy mô. “Tầm thường” chỉ sự không đặc biệt, không quan trọng. “Vô nghĩa” chỉ sự không có giá trị, không có ý nghĩa, đối lập với tầm quan trọng của sự “lớn lao”.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm ra 3 từ trái nghĩa cho mỗi từ đã cho. Các em về nhà luyện tập thêm nhiều ví dụ khác để củng cố kiến thức này nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

a/nhục nhã ,tối tăm, hổ thẹn

b/héo tàn, xấu xí,héo úa

c/nhỏ bé ,nhỏ nhen,nhỏ nhắn

Trả lời bởi: nam2610
▲ 1

a) vinh quang x hổ thẹn

b) tươi đẹp x xấu xí

c) lớn lao x nhỏ bé

Trả lời bởi: Guai Guai Bear

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo