Tìm 5 ví dụ về phép điệp , 5 ví dụ về phép đối
chỉ ra biểu hiện của biện pháp đ…
chỉ ra biểu hiện của biện pháp đó ở mỗi câu ví dụ
Cô sẽ hướng dẫn các em cách nhận biết và phân tích hai biện pháp này thông qua 5 ví dụ cụ thể cho mỗi phép. Cô tin rằng sau bài học hôm nay, các em sẽ nắm vững kiến thức và có thể vận dụng linh hoạt trong bài viết của mình.
Chúng ta bắt đầu nhé!
PHẦN 1: PHÉP ĐIỆP
Phép điệp là biện pháp tu từ dùng cách lặp lại một hoặc nhiều từ, ngữ, câu để nhấn mạnh ý, gợi cảm xúc hoặc tạo nhịp điệu cho lời văn, câu thơ.
Bước 1: Hiểu rõ mục đích của phép điệp
Phép điệp thường được sử dụng để:
- Nhấn mạnh một ý tưởng quan trọng.
- Tăng cường cảm xúc, tạo sự da diết, khắc khoải hoặc sôi nổi.
- Tạo âm hưởng, nhịp điệu cho lời nói, bài viết.
Bước 2: Tìm ví dụ và phân tích biểu hiện
Dưới đây là 5 ví dụ về phép điệp, kèm theo giải thích biểu hiện của biện pháp này:
Ví dụ 1:
“Thương nhau trái nhãn lồng
Vốn công khó nhọc, công growers
Muốn cho đời phong, đời phong“
(Ca dao)
Biểu hiện: Phép điệp từ “công” và “phong”.
Phân tích: Từ “công” được lặp lại hai lần trong câu thứ hai để nhấn mạnh sự vất vả, sự bỏ ra công sức của người lao động. Từ “phong” được lặp lại hai lần trong câu thứ ba để nhấn mạnh mong muốn về một cuộc sống no đủ, sung túc.
Ví dụ 2:
“Mặt dài dài như mất dài dài
Mắt long lanh như hạt long lanh“
(Ca dao)
Biểu hiện: Phép điệp từ láy “dài dài” và “long lanh”.
Phân tích: Sự lặp lại của từ láy “dài dài” gợi lên nỗi buồn mênh mang, không dứt. Sự lặp lại của từ láy “long lanh” diễn tả vẻ đẹp trong sáng, lay động của đôi mắt.
Ví dụ 3:
“Đất nước của những người thơ
Mai sau
Đất nước của những người trẻ
Mai sau
Đất nước của những người bình thường“
(Đất Nước – Nguyễn Khoa Điềm)
Biểu hiện: Phép điệp cấu trúc “Đất nước của những người… Mai sau”.
Phân tích: Cấu trúc này được lặp lại để khẳng định tầm vóc và sự tiếp nối của đất nước qua các thế hệ, qua những con người khác nhau nhưng đều góp phần tạo nên đất nước.
Ví dụ 4:
“Anh đã đi, anh vẫn ở đây
Trong tim ta, anh vẫn ở đây“
(Thơ Tố Hữu)
Biểu hiện: Phép điệp cụm từ “anh vẫn ở đây”.
Phân tích: Cụm từ được lặp lại để khẳng định sự tồn tại, sự sống mãi trong lòng người ở lại của người đã mất, tạo nên sự da diết, thương nhớ.
Ví dụ 5:
“Điệp điệp, vàng điệp điệp, vàng
Sông xanh biếc, xanh một màu xanh thắm”
(Tố Hữu)
Biểu hiện: Phép điệp từ “điệp”, “vàng”, “xanh”.
Phân tích: Việc lặp lại các từ ngữ miêu tả màu sắc (“vàng”, “xanh”) cùng với từ “điệp” (gợi sự dày đặc, trùng điệp) tạo ra một bức tranh thiên nhiên giàu sức gợi, âm thanh vang vọng, sống động.
PHẦN 2: PHÉP ĐỐI
Phép đối là biện pháp tu từ dùng cách đặt các yếu tố (từ, ngữ, câu) có quan hệ với nhau về ý nghĩa hoặc ngữ âm cạnh nhau, cân xứng với nhau theo từng cặp.
Bước 1: Hiểu rõ mục đích của phép đối
Phép đối thường được sử dụng để:
- Làm nổi bật sự tương đồng hoặc tương phản giữa các ý.
- Tạo sự cân đối, hài hòa cho câu văn, lời thơ.
- Tăng tính gợi hình, gợi cảm.
Bước 2: Tìm ví dụ và phân tích biểu hiện
Dưới đây là 5 ví dụ về phép đối, kèm theo giải thích biểu hiện của biện pháp này:
Ví dụ 1:
“Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ mềm mại biết bao nhiêu tình”
(Ca dao)
Biểu hiện: Phép đối giữa “tấm lụa đào” và “phất phơ mềm mại”.
Phân tích: “Tấm lụa đào” là một hình ảnh cụ thể, gợi lên sự mềm mại, đẹp đẽ. “Phất phơ mềm mại” là tính chất miêu tả. Hai vế này bổ sung, làm rõ cho nhau, tạo nên sự cân đối và hình ảnh sinh động.
Ví dụ 2:
“Chồng cày vợ cấy đồng sâu
Chồng bừa vợ cấy đời nào chẳng tươi“
(Ca dao)
Biểu hiện: Phép đối giữa “Chồng cày” và “vợ cấy”, “Chồng bừa” và “vợ cấy”.
Phân tích: Các cặp từ chỉ hành động của chồng và vợ được đặt cạnh nhau một cách cân xứng, thể hiện sự đồng lòng, gắn bó trong lao động, cùng nhau xây dựng cuộc sống.
Ví dụ 3:
“Bác thường đến thăm khi trời chưa sáng
Bác thường về khi trời đã tối“
(Bác ơi!-Tố Hữu)
Biểu hiện: Phép đối giữa “chưa sáng” và “đã tối”.
Phân tích: Hai vế câu đối lập nhau về thời gian, nhấn mạnh sự tần tảo, hy sinh, không quản ngại khó khăn của Bác Hồ dành cho nhân dân.
Ví dụ 4:
“Ra đường gặp trai, gái
Bước vào nhà, cửa“
(Thành ngữ)
Biểu hiện: Phép đối giữa “trai” và “gái”, “nhà” và “cửa”.
Phân tích: Các cặp từ chỉ những đối tượng, sự vật tương đồng hoặc mang tính đối lập nhau được đặt cạnh nhau một cách hài hòa, tạo nên sự trang trọng, có vần có điệu cho câu nói.
Ví dụ 5:
“Học thầy không tày học bạn“
(Tục ngữ)
Biểu hiện: Phép đối giữa “thầy” và “bạn”.
Phân tích: Hai vế câu đối lập nhau về nguồn kiến thức, cho thấy sự quan trọng của cả việc học từ thầy cô và học hỏi từ bạn bè, tạo nên sự cân bằng và nhấn mạnh bài học.
Cô hy vọng với 10 ví dụ trên, các em đã hình dung rõ hơn về phép điệp và phép đối. Hãy cố gắng tìm thêm các ví dụ trong sách vở, báo chí hoặc chính lời nói của mình để luyện tập nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
Chúc các em học tốt!
5 ví dụ về phép điệp
– Cháu chiến đấu hôm nay
Vì tình yêu tổ quốc
Vì xóm làng thân thuộc
Bà ơi, cũng vì bà
Ổ trứng hồng tuổi thơ
–> Điệp ngữ “Vì” là điệp ngữ cách quãng
–
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
Điệp ngữ “thấy” và “ngàn dâu”: điệp ngữ dạng vòng
–
Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu
Thương em, thương em, thương em biết mấy
Điệp ngữ “rất lâu” và “thương em” là điệp ngữ nối tiếp
–
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến
Điệp ngữ “Ta” là điệp ngữ cách quãng
–
Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu
Điệp ngữ “Tre” là điệp ngữ cách quãng
*****
5 ví dụ về phép đối
–
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
–> Phép đối giữa Người và trăng
–
Lom khong dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mất nhà
–> Phép đối giữa hình ảnh thơ của chú tiều và chợ bên sông
–
Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
–> Phép đối giữa hình ảnh của con chim cuốc và chim gia gia
–
Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
–> Phép đối giữa hành động đánh và đập đá ở Côn Lôn
–
Gươm mài đá, đá núi phải mòn
Voi uống nước, nước sông phải cạn
–> Phép đối giữa hình ảnh thơ ở 2 vế, cho thấy ý chí quyết tâm lớn của nghĩa quân Lam Sơn.
vid vè phép điệp Phép điệp được dùns khá phổ biến trong các tác phẩm văn học, đặc biệt là trong thơ (các bài ca dao; đoạn trích truyện thơ Tiễn dặn người yêu; Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi; các đoạn trích Truyện Kiểu của Nguyễn Du…).
– Anh ấy uống nhiều, nói nhiều và hát nhiều nữa.
– Văn học giúp ta nhận thức cuộc sống, vãn học còn chắp cánh ước mơ.
– Tôi yêu thương con nạười phương Nam, yêu cái nắng gió phương Nam.
vd phép đối
– Hịch tướng sĩ:
+ Trăm thân này phơi ngoài nội cỏ / nghìn xác này gói trong da ngựa;
+ Hoặc lấy việc chọi gà làm vui đùa / hoặc lấy việc đánlĩ bạc làm tiêu khiển / hoặc vui thú ruộng vườn / hoặc quyến luyêh vợ con;…
– Bình Ngô đại cáo:
+ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân / Quân điếu phạt trước lo trừ bạo;
+ Gươm mài đá, đá núi phải mòn / Voi uống nước, nước sông phải cạn;…
– Truyện Kiều: Gươm đàn nửa gánh / non sông một chèo; Người lên ngựa / kẻ chia bào…
– Thơ Đường luật của Bà Huyện Thanh Quan:
Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
(Qua đèo Ngang)