Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Tìm hóa trị của Mn trong hợp chất KMnO4, K2MnO4 Chỉ phương pháp thôi k cần đáp á…

Tìm hóa trị của Mn trong hợp chất KMnO4, K2MnO4
Chỉ phương pháp thôi k cần đáp á…

Tìm hóa trị của Mn trong hợp chất KMnO4, K2MnO4
Chỉ phương pháp thôi k cần đáp án đâu ạ
Hỏi bởi: Nguyễn Duy Khang
2 câu trả lời
▲ 6
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quen thuộc trong chương trình Hóa học lớp 8: tìm hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất. Bài tập của chúng ta ngày hôm nay tập trung vào nguyên tố Mangan (Mn) trong hai hợp chất: KMnO4 và K2MnO4.

Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một, thật cẩn thận, đảm bảo không sót một chi tiết nào nhé!

Bước 1: Ôn lại khái niệm hóa trị

Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần nhớ lại hóa trị của một nguyên tố là gì. Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cho biết số liên kết hóa học của nguyên tử nguyên tố đó. Trong các hợp chất ion, hóa trị thường bằng độ lớn điện tích của ion. Trong các hợp chất cộng hóa trị, hóa trị là số nguyên tử hiđro hoặc oxi mà một nguyên tử của nguyên tố đó có thể kết hợp.

Ở lớp 8, chúng ta thường gặp các hóa trị quen thuộc của một số nguyên tố. Cô nhắc lại một số hóa trị cơ bản mà các em cần ghi nhớ:
* Oxi (O) thường có hóa trị II.
* Hiđro (H) thường có hóa trị I.
* Kali (K) luôn có hóa trị I trong các hợp chất.

Bước 2: Áp dụng quy tắc hóa trị để tìm hóa trị của Mn trong KMnO4

Chúng ta sẽ xét hợp chất đầu tiên là KMnO4.
Để tìm hóa trị của Mangan (Mn) trong hợp chất này, chúng ta sẽ sử dụng quy tắc hóa trị quen thuộc: “Trong một hợp chất, tích của hóa trị và chỉ số của nguyên tố này bằng tích của hóa trị và chỉ số của nguyên tố kia.”

Ta có công thức hóa học là KMnO4.
* Nguyên tố Kali (K): Ta biết K luôn có hóa trị I. Chỉ số của K trong công thức là 1 (không ghi ra).
* Nguyên tố Oxi (O): Ta biết O thường có hóa trị II. Chỉ số của O trong công thức là 4.
* Nguyên tố Mangan (Mn): Ta cần tìm hóa trị của Mn. Gọi hóa trị của Mn là x. Chỉ số của Mn trong công thức là 1 (không ghi ra).

Bây giờ, ta áp dụng quy tắc hóa trị:
(Hóa trị của K) x (Chỉ số của K) = (Hóa trị của Mn) x (Chỉ số của Mn)
Và ta cũng có:
(Hóa trị của O) x (Chỉ số của O) = (Hóa trị của Mn) x (Chỉ số của Mn)

Tuy nhiên, để tìm hóa trị của Mn, ta thường dựa vào nhóm nguyên tử hoặc các nguyên tố có hóa trị cố định. Trong trường hợp này, ta có thể xem xét mối quan hệ giữa K, Mn và O.

Ta có thể thiết lập phương trình:
(Hóa trị của K) (Chỉ số của K) + (Hóa trị của Mn) (Chỉ số của Mn) = (Hóa trị của O) * (Chỉ số của O)
Đây là cách áp dụng tổng quát hơn khi có nhiều nguyên tố. Tuy nhiên, trong trường hợp này, chúng ta có thể đơn giản hóa hơn dựa vào nguyên tố có hóa trị cố định và nhóm nguyên tử.

Hãy nhớ lại, Manganat (MnO4) là một nhóm nguyên tử. Trong nhiều hợp chất, chúng ta thường xét hóa trị của nguyên tố dựa trên mối liên hệ với các nguyên tố khác có hóa trị đã biết.

Với KMnO4, ta biết K có hóa trị I và O có hóa trị II.
Ta thiết lập mối liên hệ giữa các hóa trị và chỉ số:
(Hóa trị của K) \(\times\) (Chỉ số của K) = (Hóa trị của Mn) \(\times\) (Chỉ số của Mn)
Và phần còn lại của phân tử, ta có thể xem xét nhóm MnO4. Tuy nhiên, ở lớp 8, cách tiếp cận phổ biến và dễ dàng nhất là dựa vào các nguyên tố có hóa trị cố định.

Ta áp dụng quy tắc: Tổng hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất bằng 0.
(Hóa trị của K) \(\times\) (Chỉ số của K) + (Hóa trị của Mn) \(\times\) (Chỉ số của Mn) + (Hóa trị của O) \(\times\) (Chỉ số của O) = 0
Thay các giá trị đã biết vào:
(I) \(\times\) 1 + (x) \(\times\) 1 + (II) \(\times\) 4 = 0
Như vậy, ta sẽ giải phương trình này để tìm x.

Bước 3: Áp dụng quy tắc hóa trị để tìm hóa trị của Mn trong K2MnO4

Bây giờ, chúng ta chuyển sang hợp chất thứ hai: K2MnO4.
Tương tự như trên, ta sẽ sử dụng quy tắc hóa trị.

Ta có công thức hóa học là K2MnO4.
* Nguyên tố Kali (K): Ta biết K luôn có hóa trị I. Chỉ số của K trong công thức là 2.
* Nguyên tố Oxi (O): Ta biết O thường có hóa trị II. Chỉ số của O trong công thức là 4.
* Nguyên tố Mangan (Mn): Ta cần tìm hóa trị của Mn. Gọi hóa trị của Mn là y. Chỉ số của Mn trong công thức là 1 (không ghi ra).

Áp dụng quy tắc: Tổng hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất bằng 0.
(Hóa trị của K) \(\times\) (Chỉ số của K) + (Hóa trị của Mn) \(\times\) (Chỉ số của Mn) + (Hóa trị của O) \(\times\) (Chỉ số của O) = 0
Thay các giá trị đã biết vào:
(I) \(\times\) 2 + (y) \(\times\) 1 + (II) \(\times\) 4 = 0
Từ đó, các em hãy giải phương trình này để tìm y.

Vậy là cô đã trình bày xong phương pháp rồi đó các em. Hãy vận dụng những gì chúng ta vừa ôn tập và áp dụng vào hai phương trình trên để tìm ra hóa trị của Mangan trong hai hợp chất này nhé! Chúc các em làm bài tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 6

*Gọi a là hóa trị của Mn trong CTHH của KMnO4

Ta có:

I . 1 + a . 1 = II . 4

⇔ 1 + a = 8

⇔ a = 7

Vậy hóa trị của Mn trong CTHH KMnO4 là VII

*Gọi b là hóa trị của Mn trong CTHH của K2MnO4

Ta có:

I . 2 + b . 1 = II . 4

⇔ 2 + b = 8

⇔ b = 6

Vậy hóa trị của Mn trong CTHH của K2MnO4 là VI

Chúc bn hok tốt!

Cho mk câu trả lời hay nhất nhé!

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo