TÌM LỖI SAI
Some friends of mine decided to go on holiday to Scotland. They aske…
Some friends of mine decided to go on holiday to Scotland. They asked me if I was wanted to go too but I had already arranged to go to Italy. I told them so that I had been to Scotland before, so they asked me to give them some ideas. I advised them to take up warm clothes and raincoats. ” If I were like you, I’d
always carry umbrellas!” I told them. ” I doubt that whether you’ll have any sunny days.” I didn’t see them again until was after their holiday. They were all very sun-tanned, and they told to me that they had had very hot weather. ” If we had been taken your advice, we wouldn’t have made a terrible mistake,” they said. “Luckily we were told us before we left that it was very hot in Scotland. It is said to they have been the hottest summer ever!
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến!
Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong việc ôn tập và củng cố kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh. Dạng bài “Tìm lỗi sai” là một trong những dạng bài rất hay, giúp chúng ta nắm vững hơn các cấu trúc câu và cách dùng từ đúng ngữ cảnh. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích và sửa các lỗi sai trong đoạn văn trên nhé!
Dàn ý bài chữa:
- Đọc kỹ đoạn văn để nắm bắt nội dung chính.
- Đọc từng câu, chú ý các cấu trúc ngữ pháp, cách dùng từ, thì, giới từ, liên từ…
- Xác định lỗi sai và giải thích lý do.
- Đề xuất cách sửa đúng.
Chúng ta cùng bắt đầu nào!
PHÂN TÍCH VÀ SỬA LỖI CHI TIẾT
Đoạn văn gốc:
“Some friends of mine decided to go on holiday to Scotland. They asked me if I was wanted to go too but I had already arranged to go to Italy. I told them so that I had been to Scotland before, so they asked me to give them some ideas. I advised them to take up warm clothes and raincoats. ” If I were like you, I’d always carry umbrellas!” I told them. ” I doubt that whether you’ll have any sunny days.” I didn’t see them again until was after their holiday. They were all very sun-tanned, and they told to me that they had had very hot weather. ” If we had been taken your advice, we wouldn’t have made a terrible mistake,” they said. “Luckily we were told us before we left that it was very hot in Scotland. It is said to they have been the hottest summer ever!”
Lỗi sai số 1:
- Phần chứa lỗi: “…if I was wanted to go too…”
- Giải thích: Đây là câu tường thuật (Reported Speech) cho một câu hỏi “Do you want to go too?”. Khi tường thuật câu hỏi Yes/No, chúng ta dùng “if” hoặc “whether” và chuyển động từ về dạng khẳng định, lùi thì. Động từ “want” trong câu gốc là ở thể chủ động. “was wanted” là cấu trúc bị động (passive voice) của thì quá khứ đơn, mang nghĩa “bị mong muốn”, không phù hợp với ngữ cảnh. Chúng ta cần dùng thể chủ động.
- Sửa lại: “…if I wanted to go too…”
- Kiến thức áp dụng: Câu tường thuật (Reported Speech) và thể chủ động/bị động (Active/Passive Voice).
Lỗi sai số 2:
- Phần chứa lỗi: “…I told them so that I had been to Scotland before…”
- Giải thích: Cụm từ “so that” thường dùng để diễn tả MỤC ĐÍCH (ví dụ: “I study hard so that I can pass the exam.”). Trong câu này, “that” đóng vai trò là liên từ giới thiệu mệnh đề danh từ (noun clause) làm tân ngữ cho động từ “told”, diễn tả NỘI DUNG của lời kể. Từ “so” ở đây là thừa và không chính xác.
- Sửa lại: “…I told them that I had been to Scotland before…”
- Kiến thức áp dụng: Các loại liên từ (Conjunctions) và mệnh đề danh từ (Noun Clauses).
Lỗi sai số 3:
- Phần chứa lỗi: “…I advised them to take up warm clothes and raincoats.”
- Giải thích: Cụm động từ (Phrasal verb) “take up” có nghĩa là bắt đầu một sở thích, một công việc mới (ví dụ: “take up a hobby”), hoặc chiếm không gian/thời gian. Để nói về việc mang theo quần áo, chúng ta chỉ cần dùng động từ “take” (mang theo) hoặc “pack” (đóng gói).
- Sửa lại: “…I advised them to take warm clothes and raincoats.” (hoặc “to pack warm clothes…”)
- Kiến thức áp dụng: Cụm động từ (Phrasal verbs) và từ vựng.
Lỗi sai số 4:
- Phần chứa lỗi: “If I were like you, I’d always carry umbrellas!”
- Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 2 (Conditional Type 2) dùng để đưa ra lời khuyên hoặc diễn tả một tình huống không có thật ở hiện tại. Khi muốn đưa lời khuyên trong cấu trúc này, cách diễn đạt chuẩn và tự nhiên nhất là “If I were you…” (Nếu tôi là bạn…). Dùng “like you” (giống như bạn) tuy có thể hiểu được nhưng không phải là cách diễn đạt phổ biến và chính xác trong ngữ cảnh này.
- Sửa lại: “If I were you, I’d always carry umbrellas!”
- Kiến thức áp dụng: Câu điều kiện loại 2 (Conditional Type 2) và thành ngữ (Idioms).
Lỗi sai số 5:
- Phần chứa lỗi: “I doubt that whether you’ll have any sunny days.”
- Giải thích: Động từ “doubt” (nghi ngờ) thường đi với “that” (khi bạn gần như chắc chắn điều gì đó không đúng, hoặc không chắc chắn một điều khẳng định) hoặc “whether/if” (khi bạn không chắc chắn về một điều gì đó). Việc dùng cả “that” và “whether” cùng lúc là thừa và sai ngữ pháp. Chúng ta thường dùng “doubt whether/if” để diễn tả sự không chắc chắn.
- Sửa lại: “I doubt whether you’ll have any sunny days.” (Hoặc “I doubt if you’ll have…”)
- Kiến thức áp dụng: Cấu trúc sau động từ “doubt” và liên từ.
Lỗi sai số 6:
- Phần chứa lỗi: “I didn’t see them again until was after their holiday.”
- Giải thích: Động từ “was” cần có một chủ ngữ đi kèm. Cấu trúc “until after” đã hoàn chỉnh và mang nghĩa “cho đến sau khi”. Nếu muốn dùng “was”, cần có chủ ngữ “it” (until it was after…). Tuy nhiên, cách đơn giản và đúng ngữ pháp hơn là bỏ “was” đi.
- Sửa lại: “I didn’t see them again until after their holiday.”
- Kiến thức áp dụng: Cấu trúc câu, chủ ngữ (Subject).
Lỗi sai số 7:
- Phần chứa lỗi: “…they told to me that they had had very hot weather.”
- Giải thích: Động từ “tell” (kể, nói với ai đó) là một ngoại động từ (transitive verb) và theo sau trực tiếp bởi tân ngữ chỉ người (ví dụ: “tell me”, “tell them”). Không có giới từ “to” sau “tell” khi có tân ngữ trực tiếp. Ngược lại, động từ “say” (nói) thường đi với “to” khi muốn chỉ rõ người nghe (ví dụ: “say to me”, “say to them”).
- Sửa lại: “…they told me that they had had very hot weather.”
- Kiến thức áp dụng: Phân biệt cách dùng “tell” và “say”.
Lỗi sai số 8:
- Phần chứa lỗi: “If we had been taken your advice, we wouldn’t have made a terrible mistake…”
- Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 3 (Conditional Type 3) dùng để diễn tả một điều kiện không có thật trong quá khứ. Cấu trúc của mệnh đề “if” trong câu điều kiện loại 3 là “If + S + had + PII” (thể chủ động) hoặc “If + S + had been + PII” (thể bị động). Hành động “take advice” (làm theo lời khuyên) là do “we” (chúng tôi) thực hiện, nên phải ở thể chủ động. “had been taken” là thể bị động, mang nghĩa “bị làm theo”, không đúng trong trường hợp này.
- Sửa lại: “If we had taken your advice, we wouldn’t have made a terrible mistake…”
- Kiến thức áp dụng: Câu điều kiện loại 3 (Conditional Type 3) và thể chủ động/bị động (Active/Passive Voice).
Lỗi sai số 9:
- Phần chứa lỗi: “Luckily we were told us before we left that it was very hot in Scotland.”
- Giải thích: “We were told” đã là cấu trúc bị động hoàn chỉnh (Chúng tôi được kể/được thông báo). “Us” sau đó là thừa và không cần thiết.
- Sửa lại: “Luckily we were told before we left that it was very hot in Scotland.”
- Kiến thức áp dụng: Thể bị động (Passive Voice) và cách dùng đại từ (Pronouns).
Lỗi sai số 10:
- Phần chứa lỗi: “It is said to they have been the hottest summer ever!”
- Giải thích: Đây là cấu trúc câu bị động vô nhân xưng (Impersonal Passive Voice). Có hai cách chính để diễn đạt:
– Cách 1: “It is said that S + V…” (Ví dụ: It is said that *it* had been the hottest summer…)
– Cách 2: “S + is/are said to + V(infinitive)…” (Ví dụ: *It* is said to have been the hottest summer…).
Trong câu này, cụm “to they have been” không đúng ngữ pháp. Chúng ta muốn nói rằng *mùa hè đó* được cho là nóng nhất, nên chủ ngữ là “it”. - Sửa lại: “It is said to have been the hottest summer ever!” (hoặc “It is said that it had been the hottest summer ever!”)
- Kiến thức áp dụng: Cấu trúc câu bị động vô nhân xưng (Impersonal Passive Voice).
Đoạn văn hoàn chỉnh sau khi sửa lỗi:
Some friends of mine decided to go on holiday to Scotland. They asked me if I wanted to go too but I had already arranged to go to Italy. I told them that I had been to Scotland before, so they asked me to give them some ideas. I advised them to take warm clothes and raincoats. “If I were you, I’d always carry umbrellas!” I told them. “I doubt whether you’ll have any sunny days.” I didn’t see them again until after their holiday. They were all very sun-tanned, and they told me that they had had very hot weather. “If we had taken your advice, we wouldn’t have made a terrible mistake,” they said. “Luckily we were told before we left that it was very hot in Scotland. It is said to have been the hottest summer ever!”
Các em thấy đó, chỉ cần một chút cẩn thận và áp dụng đúng các quy tắc ngữ pháp đã học, chúng ta có thể dễ dàng tìm ra và sửa chữa các lỗi sai. Hãy luôn luyện tập thật nhiều để nâng cao kỹ năng của mình nhé!
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
Chúc các em học tốt!
\(1\). was -> bỏ (They asked me if I was wanted to go, but I had already arranged to go to Italy)
– Tường thuật dạng Yes/No questions:
+ S + asked/wondered/wanted to know + (O) + if/whether + S + V(lùi thì)
– Lùi thì: HTD -> QKD
\(2\). so -> bỏ (I told them so that I had been to Scotland before_
– Tường thuật kể:
+ S + said/told/said to + (O) + (that) + S + V(lùi thì)
– Lùi thì: HTHT -> QKHT
\(3\). up -> bỏ (I advised them to take up warm clothes and raincoats.)
– advise sb to do sth: khuyên ai đó làm gì
– take up (phr.v): bắt đầu 1 thói quen mới
– sai nghĩa -> chỉ giữ “take”
\(4\). like -> bỏ ( “If I were like you, I’d always carry umbrellas!”)
– ĐK loại 2: If + S + V2/ed – were + O, S + would/could + Vinf
\(5\). was -> bỏ ( I didn’t see them again until was after their holiday.)
– until + time ~ S + V + until + S + V
\(6\). to -> bỏ (they told to me that they had had very hot weather.)
– told sb to do sth: bảo ai làm gì
\(7\). been -> bỏ (“If we had been taken your advice, we wouldn’t have made a terrible mistake”, they said.)
– Câu điều kiện loại 3: If + S + had + VpII, S + would/could (not) + have + VpII
– Câu này mang nghĩa chủ động không thêm “been”
\(8\). us -> bỏ (“Luckily we were told us before we left that it was very hot in Scotland.”
– Chủ ngữ “we” đã nói lên được động từ chính -> thêm “us” vào là dư vì đã nhắc trước đó là chủ ngữ “we”
\(9\). to -> that ( It is said to they have been the hottest summer ever!)
– Bị động không ngôi:
+ It is said + that + S2 + V2
Some friends of mine decided to go on holiday to Scotland. They asked me if I was=> bỏ wanted to go too but I had already arranged to go to Italy. I told them so=> bỏ “so” that I had been to Scotland before, so they asked me to give them some ideas. I advised them to take up=> bỏ warm clothes and raincoats. ” If I were like=> bỏ you, I’d always carry umbrellas!” I told them. ” I doubt that whether you’ll have any sunny days.” I didn’t see them again until was=> bỏ after their holiday. They were all very sun-tanned, and they told to=> bỏ me that they had had very hot weather. ” If we had been=> bỏ taken your advice, we wouldn’t have made a terrible mistake,” they said. “Luckily we were told us=> bỏ before we left that it was very hot in Scotland. It is said to they=> bỏ have been the hottest summer ever!
\(**\) Giải thích :
\(1\) . Phải bỏ was đi vì đây là câu gián tiếp chuyển sang quá khứ , nếu thêm tobe sẽ hiểu nhầm với câu bị động
\(2\) . I told them that mới là cách viết đúng trong câu gián tiếp còn viết I told them so that sẽ bị nhầm sang cấu trúc so that
\(3\) . Take up không được dùng trong trường hợp này , nó có nghĩa là bắt đầu làm cái gì đó , đơn giản chỉ là bỏ “up” và để take bình thường
\(4\) . If I were you chứ không có if I were like you nhé , vế if của câu điều kiện loại 2 chỉ có were hoặc like chứ không được để cả 2
\(5\) . Không có chủ ngữ nào sau until mà tự nhiên đặt tobe vào là sai nhé
\(6\) . Told me thôi không có told to me nhé , chỉ có said to me thì được.
\(7\) . Câu điều kiện loại 2 : Vế if ở hiện tại hoàn thành ,còn nếu thêm been thế kia bị lẫn sang bị động mà câu này bản chất nó là chủ động
\(8\) . We were told us là sai vì we were told tức là chúng tôi đã được nhắc rồi vậy nên thêm us đằng sau là thừa.
\(9\) . It is said to + have been nhé chứ không được thêm chủ ngữ ngay vào sau to nha !