Tìm tiếng, từ có vần ung, ưng
Chúng ta sẽ làm bài tập này theo từng bước nhỏ để ai cũng có thể hiểu và làm được nhé!
Bước 1: Ôn lại về vần
Các con còn nhớ thế nào là vần không nào? Vần là âm thanh được tạo ra khi chúng ta phát âm một từ, bao gồm cả nguyên âm và có thể có cả phụ âm cuối.
Trong tiếng Việt, có rất nhiều vần khác nhau. Hôm nay, chúng ta sẽ tập trung vào hai vần là ung và ưng.
Bước 2: Phân biệt vần ung và vần ưng
Để tìm được các tiếng, từ có chứa vần ung và ưng, đầu tiên chúng ta cần nhận biết sự khác biệt giữa hai vần này.
Vần ung có âm cuối là /ng/.
Vần ưng cũng có âm cuối là /ng/, nhưng nó có sự khác biệt ở âm đầu và nguyên âm.
Cô sẽ đọc mẫu hai vần này để các con lắng nghe và cảm nhận nhé:
ung
ưng
Các con thấy sự khác biệt chưa nào? Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau tìm các tiếng, từ có chứa hai vần này.
Bước 3: Tìm tiếng, từ có vần ung
Chúng ta hãy cùng nhau suy nghĩ xem có những từ nào mà khi đọc lên, chúng ta nghe thấy âm ung ở cuối.
Cô gợi ý nhé:
– Đó có thể là tên của một loại con vật rất quen thuộc, nó thường hay kêu “gâu gâu”. (Đáp án: chó – à, cô xin lỗi, từ này không có vần ung. Cô đọc nhầm. Cô xin lỗi các con. Chúng ta tìm từ khác nhé.)
– Đó là một cái đồ vật mà chúng ta hay dùng để viết bài. (Đáp án: bút – à, cái này cũng không có vần ung. Cô lại nhầm rồi. Tìm tiếp nào!)
– Đó là một loại quả màu vàng, có vị ngọt, thường mọc thành chùm. (Đáp án: quả dung – à, từ này khó quá, các bạn nhỏ lớp 1 có thể chưa biết. Cô xin lỗi nha!)
Thôi, để cô giúp các con dễ hơn nhé. Chúng ta hãy nghĩ đến những thứ gì đó có thể “bùng” lên.
Ví dụ:
– ung (đây là chính cái vần mình đang tìm, đúng không nào?)
– sung (ví dụ: sung sướng, sung túc)
– dung (ví dụ: dung dăng dung dẻ)
– chung (ví dụ: chung sức, chung tay)
– lùng (ví dụ: lùng bùng)
– tùng (ví dụ: cây tùng)
– cùng (ví dụ: cùng nhau)
Các con thấy không, tất cả những tiếng này đều có âm cuối là /ng/ và nguyên âm là /u/.
Bước 4: Tìm tiếng, từ có vần ưng
Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm các tiếng, từ có chứa vần ưng. Vần này cũng có âm cuối là /ng/, nhưng âm đầu và nguyên âm sẽ khác.
Cô lại gợi ý nhé:
– Đó là cảm giác khi chúng ta làm được một việc gì đó thật tốt. (Đáp án: ưng – đúng rồi!)
– Đó là một loại đồ dùng để đội trên đầu cho đẹp hoặc che nắng. (Đáp án: mũ – à, cô lại nhầm. Mũ không có vần ưng. Tìm tiếp nào!)
– Đó là khi chúng ta đồng ý với một điều gì đó. (Đáp án: ưng – lại là từ này rồi!)
Thôi, cô sẽ giúp các con bằng cách đọc mẫu một vài từ nhé:
– ưng (ví dụ: tôi ưng ý, bạn ưng chưa?)
– dưng (ví dụ: dưng nước mắt)
– chưng (ví dụ: chưng cất)
– mừng (ví dụ: mừng tuổi, mừng ngày khai giảng)
– lừng (ví dụ: lừng danh)
– thừng (ví dụ: sợi thừng)
Các con nghe thấy âm ưng trong những từ này rõ chưa nào? Chúng ta có thể thấy những tiếng này có âm cuối là /ng/ và nguyên âm là /ư/.
Bước 5: Tổng kết và luyện tập
Bây giờ, cô trò mình cùng nhau liệt kê lại những tiếng, từ chúng ta vừa tìm được nhé.
Những tiếng, từ có vần ung:
- ung
- sung
- dung
- chung
- lùng
- tùng
- cùng
Những tiếng, từ có vần ưng:
- ưng
- dưng
- chưng
- mừng
- lừng
- thừng
Các con hãy đọc to lại các từ này nhiều lần để quen với âm thanh của vần ung và vần ưng nhé. Cô tin rằng, với sự cố gắng của các con, chúng ta sẽ ngày càng giỏi hơn trong việc nhận biết và sử dụng các âm, vần trong tiếng Việt.
Chúc các con học tốt!
Những tiếng vần với “ung” (Tiếng Việt)
cũng, cùng, dùng, chúng, chung, vùng, cung, trùng, hùng, sung, chủng, bùng, khung, củng, phụng, dũng, lũng, cúng, thung, nung, hung, bụng, đụng,…..
Những tiếng vần với “ưng” (Tiếng Việt)
ứng, dựng, chứng, đứng, trưng, hưng, rừng, vững, cứng, ngừng, xưng, đựng, dừng, xứng, hứng, chừng, lưng, mừng, ngưng, trừng,……….
XIn hay nhất!
Tiếng có vần ung là :
\(text {cũng, cùng, cúng, cung, …..}\)
Tiếng có vần ưng là :
\(text {lưng, trứng, sưng, ……..}\)
\(text {Xin lỗi em, anh chỉ tìm đc thế thôi}\)
\(text {No copy}\)
\(text {Xin hay nhất}\)