Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Tìm từ có nghĩa chuyển và nghĩa gốcTay , lưng Giúp mình với

Tìm từ có nghĩa chuyển và nghĩa gốcTay , lưng Giúp mình với

Tìm từ có nghĩa chuyển và nghĩa gốc

Tay , lưng

Giúp mình với

Hỏi bởi: Huong Le
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em, hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu về một hiện tượng rất thú vị trong ngôn ngữ Tiếng Việt của chúng ta, đó là hiện tượng chuyển nghĩa của từ. Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích hai từ “tay” và “lưng” để làm rõ điều này nhé.

Các em hãy mở sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 5 trang bao nhiêu đó (cô sẽ giả định là trang 25 chẳng hạn) và xem kỹ phần bài tập này.

Bước 1: Đọc kỹ yêu cầu của đề bài.
Đề bài yêu cầu chúng ta “Tìm từ có nghĩa chuyển và nghĩa gốc” đối với hai từ “tay” và “lưng”. Điều này có nghĩa là, mỗi từ này sẽ có một nghĩa gốc ban đầu, và từ nghĩa gốc đó, nó sẽ được mở rộng ra để chỉ một sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng nào đó. Chúng ta cần xác định được đâu là nghĩa gốc, đâu là nghĩa chuyển.

Bước 2: Phân tích từ “tay”.
Các em hãy suy nghĩ xem, khi nói đến “cái tay”, chúng ta thường nghĩ đến bộ phận nào trên cơ thể mình?
Đúng rồi, “tay” trước hết là bộ phận của con người (hoặc động vật) dùng để cầm, nắm, làm việc. Đây chính là nghĩa gốc của từ “tay”.

Bây giờ, chúng ta hãy xem xét những cách dùng khác của từ “tay” mà các em từng gặp. Ví dụ:
– “Tay nghề giỏi.”
– “Tay nải.”
– “Tay vịn cầu thang.”
– “Tay trống.”

Ở đây, các em thấy từ “tay” có còn chỉ bộ phận cơ thể người nữa không?
– Trong “tay nghề giỏi”, “tay” chỉ sự khéo léo, có kinh nghiệm trong một công việc nào đó.
– Trong “tay nải”, “tay” chỉ cái quai để xách cái nải.
– Trong “tay vịn cầu thang”, “tay” là bộ phận dùng để vịn vào.
– Trong “tay trống”, “tay” chỉ người chơi trống.

Rõ ràng, những trường hợp này không còn là bộ phận cơ thể người nữa. Vậy những nghĩa này được gọi là nghĩa chuyển. Nghĩa chuyển này có điểm gì giống với nghĩa gốc? “Tay” trong các trường hợp này đều gợi đến hình ảnh, chức năng hoặc sự liên quan đến “cái tay” ban đầu. Ví dụ, cái quai xách cái nải (tay nải) có thể giống như cái tay để xách. Sự khéo léo trong công việc (tay nghề) cũng gợi đến sự nhanh nhẹn, hoạt bát của đôi tay. Người chơi trống (tay trống) là người dùng đôi tay để đánh trống.

Như vậy, với từ “tay”:
– Nghĩa gốc: Bộ phận cơ thể người (hoặc động vật) dùng để cầm, nắm, làm việc.
– Nghĩa chuyển: Chỉ sự khéo léo, kinh nghiệm; bộ phận để xách, cầm; người làm một công việc nào đó.

Bước 3: Phân tích từ “lưng”.
Tương tự như từ “tay”, các em hãy suy nghĩ xem, khi nói đến “cái lưng”, chúng ta thường nghĩ đến bộ phận nào trên cơ thể mình?
Chính xác, “lưng” là phần sau của thân người (hoặc động vật), từ cổ đến thắt lưng. Đây là nghĩa gốc của từ “lưng”.

Bây giờ, chúng ta xem xét những cách dùng khác của từ “lưng”:
– “Lưng áo.”
– “Lưng đồi.”
– “Lưng cong.”
– “Gù lưng.”

Các em thấy trong các ví dụ này, từ “lưng” có còn chỉ bộ phận phía sau của thân người không?
– Trong “lưng áo”, “lưng” chỉ mặt sau của cái áo, phần này tương ứng với lưng người.
– Trong “lưng đồi”, “lưng” chỉ sườn, mặt cong của quả đồi.
– Trong “lưng cong”, “lưng” chỉ dáng cong của tấm lưng.
– Trong “gù lưng”, “lưng” vẫn chỉ tấm lưng, nhưng ở đây là bị cong lại.

Những nghĩa này chính là nghĩa chuyển của từ “lưng”. Chúng ta thấy nghĩa chuyển này cũng dựa trên hình ảnh, vị trí tương tự như “lưng” của cơ thể người. Mặt sau của cái áo giống như lưng người. Sườn đồi có hình dáng cong lên giống như lưng.

Như vậy, với từ “lưng”:
– Nghĩa gốc: Phần sau của thân người (hoặc động vật), từ cổ đến thắt lưng.
– Nghĩa chuyển: Mặt sau của vật gì đó (ví dụ: lưng áo); sườn, mặt cong của vật thể (ví dụ: lưng đồi).

Các em có thấy hiện tượng chuyển nghĩa này thật thú vị không? Từ một nghĩa gốc quen thuộc, chúng ta có thể mở rộng ra để chỉ rất nhiều sự vật, hiện tượng khác nhờ những nét tương đồng. Đây là cách mà ngôn ngữ của chúng ta ngày càng phong phú và sinh động hơn đó các em.

Các em hãy ghi lại phần phân tích này vào vở cho cẩn thận nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một số  hay nhiều nghĩa chuyển.Các từ của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng co mối liên hệ với nhau.

tay:

-nghĩa gốc là tay.

-nghĩa chuyển : tay lái lụa , tay đua , tay thêu , tay áo , tay bóng bàn , tay quần vợt , tay bóng chuyền , . . .

lưng :

-nghĩa gốc là lưng.

-nghĩa chuyển : lưng đồi , lưng ghế , lưng núi , lưng trùng , lưng trời , . . . 

 CHÚC BẠN HỌC TỐT

Trả lời bởi: Hoang Huy
▲ 2

\(#khoanguyen045\) 

\(@\) Tay: 

\(+\) Nghĩa gốc: đôi tay, bàn tay, ngón tay,…

\(+\) Nghĩa chuyển: tay ghế, tay đòn, tay trống, tay vợt, tay buôn, tay lái,…

\(@\) Lưng: 

\(+\) Nghĩa gốc: lưng, lưng ngựa,…

\(+\) Nghĩa chuyển: lưng núi, lưng đồi, lưng ghế,…

\(***\)  Chú giải \(+\) Khái niệm: 

\(-\) Nghĩa gốc của từ tay là chỉ một bộ phận trên cơ thể người, động vật, dùng để cầm, nắm, có các ngón. 

\(-\) Nghĩa chuyển của từ tay là chỉ vật có hình dáng giống “tay” hoặc chỉ người giỏi về một chuyên nghề nào đó, biểu tượng cho sự lao động cụ thể của con người và một số nghĩa khác. 

\(-\) Nghĩa gốc của từ lưng là chỉ bộ phận phía sau cơ thể của con người, động vật, đối ngực và bụng. 

\(-\) Nghĩa chuyển của từ “lưng” là chỉ bộ phận giữa lưng chừng của một vật nào đó, có hình dáng tương tự “lưng”.

\(***\) Các nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau. 

Trả lời bởi: khoanguyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo