Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ Thắng lợi, hùng vĩ
Các em hãy mở sách giáo khoa trang 45 ra nào. Chúng ta sẽ đi vào bài tập này từng bước một nhé.
Bước 1: Tìm từ đồng nghĩa với từ “Thắng lợi”
Trước hết, các em hãy suy nghĩ xem, khi chúng ta giành được “Thắng lợi” thì có nghĩa là chúng ta đã đạt được điều gì?
À, đúng rồi, khi chúng ta “Thắng lợi” là chúng ta đã giành được chiến thắng, đạt được mục tiêu mình đề ra. Vậy thì những từ nào trong tiếng Việt cũng mang ý nghĩa tương tự như vậy nhỉ?
Cô gợi ý cho các em một số từ nhé:
– Chiến thắng: Từ này rất quen thuộc đúng không nào? Khi nói “chiến thắng trong trận đấu”, “chiến thắng trong cuộc thi” đều có nghĩa là giành được kết quả tốt đẹp.
– Thành công: Từ này cũng mang ý nghĩa đạt được điều mong muốn, đạt được mục tiêu. Ví dụ: “một kế hoạch thành công”, “một dự án thành công”.
– Đắc thắng: Từ này hơi trang trọng hơn một chút, thường dùng trong văn miêu tả hoặc trong các tình huống cần nhấn mạnh sự chiến thắng vẻ vang.
Vậy, ta có thể kết luận các từ đồng nghĩa với “Thắng lợi” là: Chiến thắng, Thành công, Đắc thắng.
Bước 2: Tìm từ trái nghĩa với từ “Thắng lợi”
Bây giờ, chúng ta hãy nghĩ xem, nếu “Thắng lợi” là giành được chiến thắng, thì điều ngược lại sẽ là gì?
Đúng rồi, điều ngược lại của “Thắng lợi” là chúng ta không đạt được mục tiêu, chúng ta bị thua. Vậy thì những từ nào mang ý nghĩa ngược lại với “Thắng lợi”?
Cô lại gợi ý cho các em nhé:
– Thất bại: Đây là từ trái nghĩa trực tiếp và rõ ràng nhất với “Thắng lợi”. “Thất bại trong kỳ thi”, “một kế hoạch thất bại”.
– Bại trận: Từ này thường dùng trong các cuộc chiến tranh, trận đánh. Nếu “thắng lợi” là “chiến thắng”, thì “bại trận” là “thua trận”.
– Thua: Đây là một từ đơn giản nhưng mang đầy đủ ý nghĩa trái ngược với “thắng lợi”.
Vậy, ta có thể kết luận các từ trái nghĩa với “Thắng lợi” là: Thất bại, Bại trận, Thua.
Bước 3: Tìm từ đồng nghĩa với từ “Hùng vĩ”
Tiếp theo, chúng ta sang từ “Hùng vĩ”. Các em hãy tưởng tượng một cảnh tượng “hùng vĩ” mà em đã từng thấy hoặc đọc được trong sách báo. Đó có thể là một ngọn núi cao chót vót, một dòng thác đổ ầm ầm hay một khu rừng nguyên sinh rộng lớn.
Vậy, “Hùng vĩ” có nghĩa là gì? Nó diễn tả cái gì đó rất to lớn, rất mạnh mẽ, uy nghi và làm cho người ta cảm thấy kính phục, choáng ngợp.
Giờ chúng ta tìm những từ nào có ý nghĩa tương tự như vậy nhé.
– Vĩ đại: Từ này diễn tả sự to lớn, quan trọng, có ảnh hưởng sâu rộng. Ví dụ: “một công trình vĩ đại”, “một danh nhân vĩ đại”.
– Tráng lệ: Từ này thường dùng để miêu tả cảnh vật thiên nhiên hoặc kiến trúc rất đẹp, rất nguy nga, lộng lẫy. Ví dụ: “cảnh vật tráng lệ”, “cung điện tráng lệ”.
– Oai phong: Từ này diễn tả vẻ uy nghi, mạnh mẽ, đầy sức mạnh. Ví dụ: “chú sư tử oai phong”, “bộ trang phục oai phong”.
– Hoành tráng: Từ này cũng diễn tả quy mô lớn, ấn tượng. Ví dụ: “buổi lễ hoành tráng”, “khung cảnh hoành tráng”.
Vậy, ta có thể kết luận các từ đồng nghĩa với “Hùng vĩ” là: Vĩ đại, Tráng lệ, Oai phong, Hoành tráng.
Bước 4: Tìm từ trái nghĩa với từ “Hùng vĩ”
Cuối cùng, chúng ta tìm từ trái nghĩa với “Hùng vĩ”. Nếu “Hùng vĩ” diễn tả cái gì đó to lớn, mạnh mẽ, uy nghi, thì điều ngược lại sẽ là gì?
Đúng rồi, nó sẽ là cái gì đó nhỏ bé, yếu ớt, tầm thường, không có gì đáng chú ý.
Các em thử nghĩ xem, những từ nào diễn tả ý nghĩa đó?
– Nhỏ bé: Đây là từ trái nghĩa rõ ràng nhất với sự to lớn của “hùng vĩ”.
– Tầm thường: Từ này diễn tả cái gì đó không có gì đặc biệt, không nổi bật, không đáng để ý.
– Yếu ớt: Từ này diễn tả sự thiếu sức mạnh, không kiên cố, trái ngược với sự mạnh mẽ, uy nghi của “hùng vĩ”.
– Mảnh mai: Từ này thường dùng để chỉ sự nhỏ nhắn, thanh thoát, thường là về hình dáng, trái ngược với sự đồ sộ, to lớn.
Vậy, ta có thể kết luận các từ trái nghĩa với “Hùng vĩ” là: Nhỏ bé, Tầm thường, Yếu ớt, Mảnh mai.
Như vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với hai từ “Thắng lợi” và “Hùng vĩ”. Các em về nhà ôn lại các từ này và tập đặt câu với chúng để hiểu rõ hơn về ý nghĩa của từng từ nhé. Cô mong các em luôn học tốt!
Trái nghĩa với thắng lợi là thất bại
Đồng nghĩa với thắng lợi là chiến thắng
Trái nghĩa với hùng vĩ là tầm thường
Đồng nghĩa với hùng vĩ là cao cả
Bài làm:
– Đồng nghĩa với từ chiến thắng: thắng lợi, thắng cuộc.
– Trái nghĩa với từ chiến thắng: thua cuộc, thất bại.
– Đồng nghĩa với từ hùng vĩ: kì vĩ, rộng lớn.
– Trái nghĩa với từ hùng vĩ: tầm thường, nhỏ bé.