Tìm và sửa lỗi sai
1. she wish she could speak English well
2. i wish it didn’t …
1. she wish she could speak English well
2. i wish it didn’t rained now
3. i wish i was a doctor to save people
4. i wish i have more time to look after my family
5. he wish it didn’t rain yesterday
6. i wish my father gives up smoking in the near future
Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quen thuộc và quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 10, đó là bài tập tìm và sửa lỗi sai liên quan đến cấu trúc “wish”.
Chúng ta hãy cùng đi vào từng câu một nhé!
—
Phần 1: Phân tích cấu trúc “wish”
Trước khi đi vào sửa lỗi, chúng ta cần ôn lại các cấu trúc khi sử dụng “wish”:
1. Wish + S + V (quá khứ đơn/quá khứ phân từ): Diễn tả mong muốn về một hành động, sự việc ở hiện tại mà người nói cho là không thể hoặc khó có thể xảy ra.
* Ví dụ: I wish I had more money. (Tôi ước tôi có nhiều tiền hơn.) -> Hiện tại tôi không có nhiều tiền.
2. Wish + S + had + V (quá khứ phân từ): Diễn tả mong muốn về một hành động, sự việc trong quá khứ mà người nói ước gì đã xảy ra khác đi.
* Ví dụ: I wish I had studied harder for the exam. (Tôi ước tôi đã học chăm chỉ hơn cho kỳ thi.) -> Quá khứ tôi đã không học chăm chỉ.
3. Wish + S + would + V (nguyên thể): Diễn tả mong muốn về một hành động, sự việc ở tương lai mà người nói mong muốn ai đó thay đổi hoặc một sự việc xảy ra theo ý mình. Cấu trúc này thường mang ý phàn nàn, góp ý.
* Ví dụ: I wish you would stop making so much noise. (Tôi ước anh/chị/bạn ngừng gây tiếng ồn.)
* Lưu ý: Với ngôi thứ nhất (I, we), ta dùng “could” thay cho “would” để diễn tả mong muốn, khả năng.
* Ví dụ: I wish I could fly. (Tôi ước tôi có thể bay.)
—
Phần 2: Sửa lỗi từng câu
Câu 1: she wish she could speak English well
* Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu là “she”.
* Bước 2: Quan sát động từ “wish”. Khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít (he, she, it) ở thì hiện tại, động từ “wish” phải thêm “-es”. Vậy “wish” sai.
* Bước 3: Sửa lỗi động từ “wish” thành “wishes”.
* Bước 4: Kiểm tra vế sau “she could speak English well”. Cấu trúc “wish + S + could + V” là đúng để diễn tả mong muốn ở hiện tại.
* Lời giải: she wishes she could speak English well.
* Lý do: Chủ ngữ “she” là ngôi thứ ba số ít, nên động từ “wish” ở thì hiện tại phải chia là “wishes”.
Câu 2: i wish it didn’t rained now
* Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu là “i”.
* Bước 2: Quan sát trạng từ “now” chỉ thời điểm hiện tại.
* Bước 3: Cấu trúc “wish” diễn tả mong muốn ở hiện tại là “wish + S + V (quá khứ đơn)”.
* Bước 4: Vế sau “it didn’t rained” là thể phủ định của động từ “rain”. Tuy nhiên, ở dạng phủ định với “did not”, động từ nguyên thể phải theo sau, không chia ở quá khứ phân từ.
* Bước 5: Sửa lỗi “didn’t rained” thành “didn’t rain”.
* Lời giải: i wish it didn’t rain now.
* Lý do: Cấu trúc “wish” cho hiện tại là “wish + S + V (quá khứ đơn)”. Dạng phủ định của quá khứ đơn là “did not + V (nguyên thể)”.
Câu 3: i wish i was a doctor to save people
* Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu là “i”.
* Bước 2: Cấu trúc “wish” diễn tả mong muốn ở hiện tại là “wish + S + V (quá khứ đơn)”.
* Bước 3: Khi dùng “wish” cho hiện tại, đặc biệt với động từ “to be”, ta thường dùng “were” cho tất cả các ngôi (kể cả I, he, she, it). Tuy “was” đôi khi vẫn được chấp nhận trong văn nói không trang trọng, nhưng “were” là chuẩn mực hơn và thể hiện rõ sự giả định.
* Bước 4: Sửa lỗi “was” thành “were”.
* Lời giải: i wish i were a doctor to save people.
* Lý do: Khi dùng “wish” cho mong muốn ở hiện tại với động từ “to be”, ta dùng “were” cho tất cả các ngôi để thể hiện sự giả định, không có thật.
Câu 4: i wish i have more time to look after my family
* Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu là “i”.
* Bước 2: Cấu trúc “wish” diễn tả mong muốn ở hiện tại là “wish + S + V (quá khứ đơn)”.
* Bước 3: Động từ “have” đang ở thì hiện tại đơn.
* Bước 4: Sửa lỗi “have” thành dạng quá khứ đơn là “had”.
* Lời giải: i wish i had more time to look after my family.
* Lý do: Cấu trúc “wish” cho mong muốn ở hiện tại là “wish + S + V (quá khứ đơn)”. Động từ “have” ở quá khứ đơn là “had”.
Câu 5: he wish it didn’t rain yesterday
* Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu là “he”.
* Bước 2: Quan sát trạng từ “yesterday” chỉ thời điểm trong quá khứ.
* Bước 3: Khi mong muốn về một sự việc trong quá khứ, ta dùng cấu trúc “wish + S + had + V (quá khứ phân từ)”.
* Bước 4: Vế sau “it didn’t rain” là thể phủ định của quá khứ đơn.
* Bước 5: Để diễn tả mong muốn rằng sự việc trong quá khứ KHÔNG xảy ra, ta dùng phủ định của cấu trúc “had + V (quá khứ phân từ)”, tức là “had not + V (quá khứ phân từ)”.
* Bước 6: Động từ “rain” ở quá khứ phân từ là “rained”. Vậy ta cần “had not rained” hoặc “hadn’t rained”.
* Bước 7: Đồng thời, chủ ngữ “he” là ngôi thứ ba số ít, nên động từ “wish” ở hiện tại phải chia là “wishes”. Tuy nhiên, ở đây ta đang xét đến cấu trúc “wish” cho quá khứ, nên động từ “wish” được chia theo thì hiện tại của mệnh đề chính, và sau đó là cấu trúc quá khứ. Tuy nhiên, đề bài đã đưa “he wish”, ngụ ý cho động từ “wish” ở hiện tại. Để sửa cho đúng cấu trúc và ngữ cảnh, ta cần sửa cả “wish” và vế sau.
* Bước 8: Sửa “he wish” thành “he wishes”.
* Bước 9: Sửa “it didn’t rain yesterday” thành “it hadn’t rained yesterday”.
* Lời giải: he wishes it hadn’t rained yesterday.
* Lý do: Chủ ngữ “he” chia “wish” thành “wishes”. Cấu trúc “wish” cho quá khứ là “wish + S + had + V (quá khứ phân từ)”. Để diễn tả mong muốn rằng điều gì đó không xảy ra trong quá khứ, ta dùng dạng phủ định: “had not + V (quá khứ phân từ)”.
Câu 6: i wish my father gives up smoking in the near future
* Bước 1: Xác định chủ ngữ của câu là “i”.
* Bước 2: Quan sát cụm từ “in the near future” chỉ thời điểm trong tương lai.
* Bước 3: Khi mong muốn về một hành động, sự việc ở tương lai, ta dùng cấu trúc “wish + S + would + V (nguyên thể)” hoặc “wish + S + could + V (nguyên thể)”.
* Bước 4: Động từ “gives up” đang ở thì hiện tại đơn.
* Bước 5: Sửa động từ “gives up” thành “would give up”.
* Lời giải: i wish my father would give up smoking in the near future.
* Lý do: Cấu trúc “wish” cho mong muốn ở tương lai là “wish + S + would + V (nguyên thể)”.
—
Hy vọng qua bài tập này, các em đã nắm vững hơn cách sử dụng cấu trúc “wish” để diễn tả các mong muốn ở hiện tại, quá khứ và tương lai. Hãy luyện tập thường xuyên để sử dụng chúng thật chính xác nhé! Chúc các em học tốt!
\(1.\)wish \(=>\)wishes
\(=>\)Cấu trúc câu điều ước ở hiện tại :
+) Khẳng định: S + wish(es) + S + V2/ed + O ( be \(->\)were )
+) Phủ định: S + wish(es) + S + didn’t + V
\(-\)Vì “She” là chủ ngữ số ít nên wish phải thêm es
\(2.\)rained \(=>\)rain
\(=>\)Phủ định của câu điều ước ở hiện tại : S + wish(es) + S + didn’t + V
\(-\)Câu trên sai ở “rained” do sau didn’t + V bare ( V nguyên thể )
\(3.\)was \(=>\)were
\(=>\)Cấu trúc câu điều ước ở hiện tại ( khẳng định ) : S + wish(es) + S + V2/ed + O ( be \(->\)were )
\(=>\)Trong câu điều ước ở hiện tại, be chia thành were với mọi chủ ngữ kể cả số nhiều lẫn số ít
\(4.\)have \(=>\)had
\(-\)Trong câu điều ước ở hiện tại, V chuyển thành V2/ed
\(=>\)Cấu trúc câu điều ước ở hiện tại :
+) Khẳng định: S + wish(es) + S + V2/ed + O ( be \(->\)were )
+) Phủ định: S + wish(es) + S + didn’t + V
\(5.\)wish \(=>\)wishes
\(=>\)Cấu trúc câu điều ước ở hiện tại :
+) Khẳng định: S + wish(es) + S + V2/ed + O ( be \(->\)were )
+) Phủ định: S + wish(es) + S + didn’t + V
\(-\)Vì “He” là chủ ngữ số ít nên wish phải thêm es
\(6.\)gives \(=>\)would give
\(-\)Trong câu có “in the near future” là câu điều ước ở tương lai
\(=>\)Cấu trúc câu điều ước ở tương lai :
+) Khẳng định : S+ wish(es) + S + would + V bare
+) Phủ định : S + wish(es) + S + wouldn’t + V bare
\(=>\)Diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai với mong muốn ai đó, sự việc gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai.
\(1.\) wish \(->\) wishes
\(2.\) rained \(->\) rain
\(3.\) was \(->\) were
\(4.\) have \(->\) had
\(5.\) wish \(->\) wishes
\(6.\) gives \(->\) would give
\(——–\)
\(@\)Câu mong ước:
\(-\) Hiện tại: S + wish(es) + (that) + S + Ved/V2 \(|\) was/were + adj/N
\(-\) Quá khứ: S + wish(es) + (that) + S + had + P2
\(-\) Tương lai: S + wish(es) + (that) + S + would + V-bare