Tìm x: 8×3 – 12×2 + 6x – 1 = 0.
giúp ạ
giúp ạ
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài toán rất thú vị về việc tìm x. Khi gặp các bài toán tìm x, đặc biệt là các phương trình có bậc cao như bậc ba, chúng ta cần nghĩ đến việc đưa chúng về dạng quen thuộc hơn, mà trong chương trình Toán lớp 8 của chúng ta, đó thường là các hằng đẳng thức đáng nhớ.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích và nhận dạng phương trình.
Chúng ta có phương trình cần giải là:
\[8x^3 – 12x^2 + 6x – 1 = 0\]
Quan sát vế trái của phương trình, các em thấy đây là một đa thức bậc ba có 4 số hạng. Dạng này gợi ý cho chúng ta nhớ đến hằng đẳng thức lập phương của một tổng hoặc một hiệu. Cụ thể, vì có các dấu \(\text{‘-‘}\) xen kẽ, chúng ta sẽ nghĩ đến hằng đẳng thức lập phương của một hiệu.
Bước 2: Nhắc lại và áp dụng hằng đẳng thức đáng nhớ.
Hằng đẳng thức lập phương của một hiệu có dạng:
\[(A – B)^3 = A^3 – 3A^2B + 3AB^2 – B^3\]
Bây giờ, chúng ta sẽ cố gắng biến đổi vế trái của phương trình ban đầu về dạng này bằng cách “ghép” các số hạng:
- Số hạng đầu tiên là \(8x^3\). Để đưa về dạng \(A^3\), chúng ta nhận thấy \(8x^3 = (2x)^3\). Vậy, chúng ta có thể đặt \(A = 2x\).
- Số hạng cuối cùng là \(-1\). Để đưa về dạng \(-B^3\), chúng ta thấy \(-1 = -(1)^3\). Vậy, chúng ta có thể đặt \(B = 1\).
Bây giờ, hãy kiểm tra xem hai số hạng ở giữa có khớp với \( -3A^2B \) và \( +3AB^2 \) khi \(A = 2x\) và \(B = 1\) hay không nhé:
- Kiểm tra số hạng \(-3A^2B\): Thay \(A=2x\) và \(B=1\) vào, ta được \(-3(2x)^2(1) = -3(4x^2)(1) = -12x^2\). Số hạng này hoàn toàn trùng khớp với số hạng thứ hai \(-12x^2\) trong phương trình ban đầu.
- Kiểm tra số hạng \(+3AB^2\): Thay \(A=2x\) và \(B=1\) vào, ta được \(+3(2x)(1)^2 = +3(2x)(1) = +6x\). Số hạng này cũng hoàn toàn trùng khớp với số hạng thứ ba \(+6x\) trong phương trình ban đầu.
Bước 3: Viết lại phương trình dưới dạng hằng đẳng thức.
Vì tất cả các số hạng đều khớp với hằng đẳng thức \((A – B)^3\), chúng ta có thể viết lại vế trái của phương trình ban đầu như sau:
\[8x^3 – 12x^2 + 6x – 1 = (2x – 1)^3\]
Khi đó, phương trình ban đầu trở thành:
\[(2x – 1)^3 = 0\]
Bước 4: Giải phương trình đã biến đổi.
Để một lũy thừa bằng 0, thì cơ số của lũy thừa đó phải bằng 0. (Đây là một tính chất quan trọng: nếu \(a^n = 0\) thì \(a = 0\)).
Áp dụng tính chất này, từ \((2x – 1)^3 = 0\), chúng ta suy ra:
\[2x – 1 = 0\]
Đây là một phương trình bậc nhất cơ bản. Chúng ta sẽ chuyển số hạng \(-1\) từ vế trái sang vế phải và đổi dấu:
\[2x = 1\]
Để tìm x, chúng ta chia cả hai vế cho 2:
\[x = \frac{1}{2}\]
Bước 5: Kết luận.
Vậy, giá trị của x thỏa mãn phương trình đã cho là \(x = \frac{1}{2}\).
Các em thấy không, việc nhận diện và áp dụng đúng hằng đẳng thức giúp chúng ta biến một phương trình bậc ba phức tạp thành một phương trình bậc nhất rất đơn giản. Hãy luôn ghi nhớ các hằng đẳng thức này để giải toán nhanh và hiệu quả hơn nhé!
\(8x^3-12x^2+6x-1=0\)
\((2x)^3-3.(2x)^2 .1+3.2x.1^2-1^3=0\)
\((2x-1)^3=0\)
\(2x-1=0\)
\(2x=1\)
\(x=1/2\)
Vậy \(x=1/2\)
Đáp án: Gửi.
\(8x^3-12x^2+6x-1=0\)
\((2x)^3-3.(2x)^2. 1+3.2x.1^2-1^3=0\)
\((2x-1)^3=0\)
\(2x-1=0\)
\(2x=1\)
\(x=1:2\)
\(x=0,5\)
Vậy: \(x=0,5\).