Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Tìm \(x\) biết : \(x^2 – 2x – 8 = 0\)

Tìm \(x\) biết : \(x^2 – 2x – 8 = 0\)

Tìm \(x\) biết : \(x^2 – 2x – 8 = 0\)
Hỏi bởi: Vũ Lựu
3 câu trả lời

▲ 7
Chào các em học sinh yêu quý của thầy/cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán thú vị về phương trình bậc hai.

Bài toán yêu cầu chúng ta tìm giá trị của \(x\) thỏa mãn phương trình:
\(x^2 – 2x – 8 = 0\)

Đây là một phương trình bậc hai, và có nhiều cách để giải nó. Hôm nay, thầy/cô sẽ hướng dẫn các em hai cách phổ biến nhất, phù hợp với chương trình Toán lớp 8 mới của chúng ta.

PHƯƠNG PHÁP 1: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

Cách này dựa trên nguyên tắc nếu tích của hai hay nhiều số bằng 0, thì ít nhất một trong các số đó phải bằng 0.

Bước 1: Tách hạng tử giữa

Chúng ta sẽ tách hạng tử \(-2x\) thành tổng hoặc hiệu của hai hạng tử sao cho việc nhóm các hạng tử sau đó có thể đặt nhân tử chung. Mục tiêu là tìm hai số \(a\) và \(b\) sao cho \(a + b = -2\) và \(a \times b = 1 \times (-8) = -8\).

Ở đây, ta có thể thấy ngay cặp số \(2\) và \(-4\). Ta có \(2 + (-4) = -2\) và \(2 \times (-4) = -8\).
Vậy, ta có thể viết lại phương trình như sau:
\(x^2 + 2x – 4x – 8 = 0\)

Giải thích: Việc tách hạng tử giúp chúng ta có thể nhóm các hạng tử lại với nhau để xuất hiện nhân tử chung, là bước quan trọng để đưa về dạng tích.

Bước 2: Nhóm các hạng tử

Bây giờ, chúng ta sẽ nhóm hai hạng tử đầu và hai hạng tử sau:
\((x^2 + 2x) + (-4x – 8) = 0\)

Giải thích: Việc nhóm các hạng tử giúp chúng ta dễ dàng đặt nhân tử chung cho từng nhóm.

Bước 3: Đặt nhân tử chung

Trong nhóm thứ nhất \((x^2 + 2x)\), nhân tử chung là \(x\).
Trong nhóm thứ hai \((-4x – 8)\), nhân tử chung là \(-4\). Lưu ý dấu âm để phần còn lại trong ngoặc giống với nhóm thứ nhất.
\(x(x + 2) – 4(x + 2) = 0\)

Giải thích: Đặt nhân tử chung là kỹ thuật cơ bản để phân tích đa thức. Ở đây, chúng ta đã thành công đưa về dạng có nhân tử chung là \((x+2)\).

Bước 4: Đặt nhân tử chung một lần nữa

Bây giờ, \((x + 2)\) là nhân tử chung của toàn bộ biểu thức.
\((x + 2)(x – 4) = 0\)

Giải thích: Chúng ta đã phân tích đa thức ban đầu thành tích của hai biểu thức.

Bước 5: Tìm các giá trị của x

Theo nguyên tắc: nếu tích của hai số bằng 0, thì ít nhất một trong hai số đó bằng 0.
Nên, ta có hai trường hợp:
Trường hợp 1: \(x + 2 = 0\)
Trường hợp 2: \(x – 4 = 0\)

Giải từng trường hợp:
Từ \(x + 2 = 0\), ta suy ra \(x = -2\).
Từ \(x – 4 = 0\), ta suy ra \(x = 4\).

Giải thích: Áp dụng quy tắc “số A nhân số B bằng 0 thì A bằng 0 hoặc B bằng 0” để tìm ra các giá trị có thể của \(x\).

Kết luận cho Phương pháp 1:
Vậy, phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = -2\) và \(x = 4\).

PHƯƠNG PHÁP 2: SỬ DỤNG CÔNG THỨC NGHIỆM (TÍNH DELTA – THÍCH HỢP CHO CÁC EM MUỐN NÂNG CAO HOẶC CHƯƠNG TRÌNH LỚP 9)

Mặc dù phương pháp này thường được học kỹ ở lớp 9, nhưng ý tưởng về việc tính delta có thể giúp các em hiểu sâu hơn về bản chất của phương trình bậc hai và cách giải nó một cách tổng quát. Tuy nhiên, đối với chương trình lớp 8, thầy/cô khuyến khích các em ưu tiên phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.

Đối với phương trình bậc hai có dạng tổng quát \(ax^2 + bx + c = 0\) (với \(a \neq 0\)), ta có:
Delta (Đenta), ký hiệu là \(\Delta\), được tính bằng công thức:
\(\Delta = b^2 – 4ac\)

Sau đó, ta xét dấu của \(\Delta\):
* Nếu \(\Delta > 0\), phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\(x_1 = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a}\) và \(x_2 = \frac{-b – \sqrt{\Delta}}{2a}\)
* Nếu \(\Delta = 0\), phương trình có nghiệm kép:
\(x = \frac{-b}{2a}\)
* Nếu \(\Delta < 0\), phương trình vô nghiệm. Áp dụng vào bài toán của chúng ta: \(x^2 - 2x - 8 = 0\) Ở đây, ta có \(a = 1\), \(b = -2\), \(c = -8\). Bước 1: Tính Delta

\(\Delta = b^2 – 4ac\)
\(\Delta = (-2)^2 – 4 \times 1 \times (-8)\)
\(\Delta = 4 – (-32)\)
\(\Delta = 4 + 32\)
\(\Delta = 36\)

Giải thích: Chúng ta thay các hệ số \(a, b, c\) của phương trình vào công thức tính Delta để xác định số lượng và loại nghiệm của phương trình.

Bước 2: Xét dấu Delta và tìm nghiệm

Vì \(\Delta = 36 > 0\), phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Ta tính căn bậc hai của Delta: \(\sqrt{\Delta} = \sqrt{36} = 6\).

Áp dụng công thức nghiệm:
\(x_1 = \frac{-b + \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{-(-2) + 6}{2 \times 1} = \frac{2 + 6}{2} = \frac{8}{2} = 4\)
\(x_2 = \frac{-b – \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{-(-2) – 6}{2 \times 1} = \frac{2 – 6}{2} = \frac{-4}{2} = -2\)

Giải thích: Dựa vào giá trị của Delta, chúng ta sử dụng công thức nghiệm để tính toán chính xác hai giá trị của \(x\).

Kết luận cho Phương pháp 2:
Vậy, phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 4\) và \(x = -2\).

Cả hai phương pháp đều dẫn đến cùng một kết quả. Đối với chương trình lớp 8, thầy/cô đặc biệt khuyến khích các em thành thạo phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, vì nó rất linh hoạt và hữu ích trong nhiều bài toán khác.

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

Đáp án:

\(S=\left\{ {-2;4} \right\}\)

Giải thích các bước giải:

\(x^2-2x-8=0\\\Leftrightarrow x^2+2x-4x-8=0\\\Leftrightarrow x(x+2)-4(x+2)=0\\\Leftrightarrow(x+2)(x-4)=0\\\Leftrightarrow\left[ \begin{array}{l}x+2=0\\x-4=0\end{array} \right. \\\Leftrightarrow\left[ \begin{array}{l}x=-2\\x=4\end{array} \right.\\\text{Vậy }S =\left\{ {-2;4} \right\}\)

Trả lời bởi: chiukiuxiu
▲ 1

Đáp án:

\(S=\{4;-2\}\)

Giải thích các bước giải:

 Cách \(1\)

\(x^2-2x-8=0\)

\(<=>x^2-2x+1-9=0\)

\(<=>(x-1)^2-3^2=0\)

\(<=>(x-1-3)(x-1+3)=0\)

\(<=>(x-4)(x+2)=0\)

\(<=>x-4=0\)

 hoặc \(x+2=0\)

\(<=>x=4\)

 hoặc \(x=-2\)

 Cách \(2\)

\(x^2-2x-8=0\)

\(<=>x^2-4x+2x-8=0\)

\(<=>x(x-4)+2(x-4)=0\)

\(<=>(x-4)(x+2)=0\)

\(<=>x-4=0\)

 hoặc \(x+2=0\)

\(<=>x=4\)

 hoặc \(x=-2\)

 Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là:\(S=\{4;-2\}\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo