Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Tìm X, biết: x^3-2x^2-x+2=0

Tìm X, biết: x^3-2x^2-x+2=0
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 3✔
Chào các em học sinh thân mến! Cô (hoặc thầy) rất vui được hướng dẫn các em giải một bài toán quan trọng trong chương trình Đại số lớp 8. Bài toán này yêu cầu chúng ta tìm giá trị của x để phương trình đã cho bằng 0.

Phương trình cần giải là:

x3–2x2–x+2=0

Lời giải chi tiết:

Để giải phương trình bậc ba này ở cấp độ lớp 8, phương pháp hiệu quả nhất mà chúng ta thường sử dụng là phân tích đa thức thành nhân tử. Mục tiêu của phương pháp này là biến đổi phương trình ban đầu thành dạng tích của các biểu thức đơn giản hơn (thường là bậc nhất hoặc bậc hai), rồi sau đó áp dụng quy tắc “một tích bằng 0 khi ít nhất một thừa số bằng 0” để tìm các giá trị của x.

Bước 1: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm các hạng tử.

Chúng ta nhận thấy đa thức x3–2x2–x+2 có 4 hạng tử. Chúng ta có thể nhóm chúng lại để tìm nhân tử chung. Chúng ta sẽ nhóm hai hạng tử đầu tiên và hai hạng tử cuối cùng với nhau:

(x3–2x2)–(x–2)=0

(Lưu ý: Khi nhóm –x+2 thành –(x–2), chúng ta phải đổi dấu các hạng tử bên trong dấu ngoặc.)

Bước 2: Đặt nhân tử chung trong từng nhóm.

Trong nhóm x3–2x2, chúng ta thấy rằng x2 là nhân tử chung. Khi đặt x2 ra ngoài, phần còn lại sẽ là x–2.

Vậy, phương trình trở thành:

x2(x–2)–1(x–2)=0

(Chúng ta viết x–2 thành 1(x–2) để dễ dàng nhận diện nhân tử chung ở bước tiếp theo.)

Bước 3: Đặt nhân tử chung là một biểu thức.

Bây giờ, chúng ta thấy rằng (x–2) là nhân tử chung của cả hai cụm x2(x–2) và –1(x–2). Chúng ta sẽ đặt (x–2) ra ngoài làm nhân tử chung.

Ta được:

(x–2)(x2–1)=0

Bước 4: Tiếp tục phân tích nhân tử (nếu có thể).

Biểu thức x2–1 là một hằng đẳng thức đáng nhớ mà chúng ta đã học trong chương trình lớp 8: hiệu hai bình phương. Công thức tổng quát là A2–B2=(A–B)(A+B).

Ở đây, x2–1 có thể viết thành x2–12. Vậy, A=x và B=1.

Do đó, x2–1=(x–1)(x+1).

Thay thế vào phương trình ở Bước 3, ta được:

(x–2)(x–1)(x+1)=0

Bước 5: Giải phương trình tích.

Như đã nói ở đầu, một tích các thừa số bằng 0 khi và chỉ khi ít nhất một trong các thừa số đó bằng 0. Chúng ta sẽ xét từng trường hợp để tìm các giá trị của x:

Trường hợp 1: Thừa số thứ nhất bằng 0

x–2=0

Chuyển -2 từ vế trái sang vế phải và đổi dấu, ta được:

x=2

Trường hợp 2: Thừa số thứ hai bằng 0

x–1=0

Chuyển -1 từ vế trái sang vế phải và đổi dấu, ta được:

x=1

Trường hợp 3: Thừa số thứ ba bằng 0

x+1=0

Chuyển +1 từ vế trái sang vế phải và đổi dấu, ta được:

x=–1

Bước 6: Kết luận.

Vậy, phương trình đã cho có ba nghiệm là x=2, x=1 và x=–1.

Tập hợp nghiệm của phương trình là S={–1;1;2}.

Cô/thầy hy vọng lời giải chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ cách giải bài toán này một cách cặn kẽ. Hãy luyện tập thêm các bài toán tương tự để nắm vững kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử và giải phương trình tích nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Đáp án:x=-1; x=1 hoặc x=2

 

Giải thích các bước giải:

x3 – 2x2 – x + 2 = 0 ⇒ x2 x – 2 – x – 2 = 0 ⇒ x – 2 x2 – 1 = 0 ⇒ x – 2 x – 1 x + 1 = 0 ⇒ x = 2 x = 1 x = – 1

Vậy x=-1; x=1 hoặc x=2

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In