tìm x biết
x mũ 3 =125
x mũ 3 =125
Bài tập hôm nay của chúng ta là:
Tìm x biết x3 = 125.
Các em chú ý quan sát nhé. Đây là một dạng toán mà chúng ta sẽ gặp nhiều trong chương trình lớp 6 đấy.
Đầu tiên, chúng ta cần hiểu rõ đề bài. Đề bài yêu cầu chúng ta tìm một số \(x\) mà khi nhân số đó với chính nó ba lần, ta sẽ được kết quả là 125.
Để giải bài toán này, chúng ta sẽ suy nghĩ ngược lại từ kết quả.
Chúng ta biết rằng, lũy thừa bậc ba của một số là tích của ba lần số đó.
Ví dụ:
23 = 2 2 2 = 8.
33 = 3 3 3 = 27.
Vậy, chúng ta cần tìm một số \(x\) sao cho \(x x x = 125\).
Bây giờ, chúng ta sẽ thử lần lượt các số tự nhiên để xem số nào thỏa mãn điều kiện này.
Chúng ta biết 13 = 1 1 1 = 1. Rất nhỏ.
Chúng ta biết 23 = 2 2 2 = 8. Vẫn còn nhỏ.
Chúng ta biết 33 = 3 3 3 = 27. Vẫn còn nhỏ.
Chúng ta biết 43 = 4 4 4 = 64. Gần hơn rồi nhưng vẫn chưa đủ.
Chúng ta thử với số 5:
53 = 5 5 5.
Ta tính 5 * 5 = 25.
Tiếp theo, ta lấy 25 * 5.
25 * 5 = 125.
Vậy, chúng ta đã tìm ra số \(x\) thỏa mãn điều kiện đề bài. Khi \(x\) bằng 5, thì \(x\)3 bằng 125.
Do đó, ta có:
x3 = 125
Và chúng ta tìm được:
x = 5
Chúng ta có thể kiểm tra lại kết quả của mình: 5 5 5 = 125. Kết quả này hoàn toàn chính xác.
Vậy, giá trị của \(x\) cần tìm là 5.
Cách trình bày bài giải:
Bước 1: Phân tích đề bài.
Đề bài yêu cầu tìm số \(x\) sao cho tích của ba lần số đó bằng 125.
Bước 2: Sử dụng kiến thức về lũy thừa.
Chúng ta nhớ lại định nghĩa lũy thừa bậc ba: x3 là tích của ba số \(x\) nhân với nhau.
Bước 3: Tìm giá trị của \(x\) bằng cách thử hoặc dựa vào ước lượng.
Ta cần tìm một số tự nhiên \(a\) sao cho a a a = 125.
Thử:
13 = 1
23 = 8
33 = 27
43 = 64
53 = 125
Bước 4: Kết luận.
Ta thấy 53 = 125.
Vậy, x = 5.
Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã hiểu rõ hơn về cách tìm một số khi biết lũy thừa của nó. Các em về nhà làm thêm các bài tập tương tự để củng cố kiến thức nhé.
Chúc các em học tốt!
#LC
\(x^3 = 125\)
⇔ \(x^3 = 5^3\)
⇔ \(x=5\)
x^3=5^3⇒ x=5