Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

tìm x \(x^2 – x – 2 = 0 \)

tìm x
\(x^2 – x – 2 = 0 \)

tìm x
\(x^2 – x – 2 = 0 \)
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 9

Chào các em học sinh thân mến!

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài toán tìm x khá quen thuộc trong chương trình Toán lớp 8, đặc biệt là khi chúng ta học về các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử và giải phương trình bậc hai. Bài toán này là một ví dụ điển hình để các em vận dụng những kiến thức đã học một cách hiệu quả.

Đề bài: Tìm x biết \(x^2 – x – 2 = 0\)

Lời giải chi tiết:

Để giải phương trình bậc hai một ẩn như thế này trong chương trình lớp 8, phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất chính là phân tích đa thức ở vế trái thành nhân tử. Khi đó, chúng ta sẽ đưa phương trình về dạng tích của hai biểu thức bằng 0, và chỉ cần cho từng biểu thức bằng 0 để tìm x.

Chúng ta có phương trình đã cho là:

\[x^2 – x – 2 = 0\]

Bước 1: Phân tích đa thức \((x^2 – x – 2)\) thành nhân tử.

Để phân tích đa thức bậc hai \(ax^2 + bx + c\) thành nhân tử, chúng ta thường tìm cách tách hạng tử bậc nhất \((bx)\) thành hai hạng tử sao cho có thể nhóm các hạng tử và đặt nhân tử chung.

Trong trường hợp này, đa thức là \(x^2 – x – 2\). Chúng ta cần tìm hai số có tích bằng \((1) \cdot (-2) = -2\) và tổng bằng \(-1\) (hệ số của x).

Hai số đó chính là \(1\) và \(-2\). Vì:
\(1 \cdot (-2) = -2\)
\(1 + (-2) = -1\)

Vậy, ta có thể tách hạng tử \(-x\) thành \(+x – 2x\). Phương trình trở thành:

\[x^2 + x – 2x – 2 = 0\]

Bước 2: Nhóm các hạng tử và đặt nhân tử chung.

Chúng ta sẽ nhóm hai hạng tử đầu và hai hạng tử sau:

\[(x^2 + x) – (2x + 2) = 0\]

(Lưu ý: Khi đặt dấu trừ trước ngoặc, các hạng tử bên trong ngoặc phải đổi dấu).

Tiếp theo, ta đặt nhân tử chung cho từng nhóm:

Trong nhóm thứ nhất \((x^2 + x)\), nhân tử chung là \(x\):

\[x(x + 1)\]

Trong nhóm thứ hai \((2x + 2)\), nhân tử chung là \(2\):

\[2(x + 1)\]

Vậy, phương trình trở thành:

\[x(x + 1) – 2(x + 1) = 0\]

Bước 3: Đặt nhân tử chung \((x + 1)\).

Lúc này, chúng ta thấy biểu thức \((x + 1)\) xuất hiện chung ở cả hai phần. Ta sẽ đặt \((x + 1)\) làm nhân tử chung:

\[(x + 1)(x – 2) = 0\]

Bước 4: Giải phương trình tích.

Một tích bằng 0 khi và chỉ khi ít nhất một trong các thừa số bằng 0. Do đó, chúng ta có hai trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Thừa số thứ nhất bằng 0.

\[x + 1 = 0\]

Chuyển hạng tử tự do sang vế phải, ta được:

\[x = -1\]

Trường hợp 2: Thừa số thứ hai bằng 0.

\[x – 2 = 0\]

Chuyển hạng tử tự do sang vế phải, ta được:

\[x = 2\]

Bước 5: Kết luận các giá trị của x.

Vậy, phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = -1\) và \(x = 2\).

Tập nghiệm của phương trình là \(\{-1; 2\}\).

Giải thích thêm:

Phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình bậc hai là một công cụ rất mạnh mẽ mà các em cần nắm vững. Nó giúp chúng ta chuyển một bài toán phức tạp (giải phương trình bậc hai) về một bài toán đơn giản hơn (giải các phương trình bậc nhất). Sau này, khi học lên lớp 9, các em sẽ được học thêm công thức nghiệm tổng quát cho phương trình bậc hai, nhưng việc thành thạo phương pháp phân tích nhân tử vẫn rất quan trọng vì nó giúp rèn luyện tư duy và đôi khi là cách giải nhanh nhất cho những trường hợp đặc biệt.

Hy vọng qua bài giải chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách giải loại phương trình này. Hãy luyện tập thêm để thành thạo nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

\(x^2-x-2=0\)

\(⇔x^2+x-2x-2=0\)

\(⇔x(x+1)-2(x+1)=0\)

\(⇔(x+1)(x-2)=0\)

\(⇔\)\(\left[ \begin{array}{l}x+1=0\\x-2=0\end{array} \right.\) 

\(⇔\)\(\left[ \begin{array}{l}x=-1\\x=2\end{array} \right.\) 

Vậy \(x={-1,2}\)

 

Trả lời bởi:
▲ 2

x²-x-2=0

x²-2x+x-2=0

(x² +x)-(2x+2)=0

x(x+1)-2(x+1)=0

(x+1)(x-2)=0

th1 :x+1=0

x=-1

th2 :x-2=0

x=2

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo