Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Đọc văn bản sau: Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước, Ngồi rèm thưa rủ thác1 đòi p…

Đọc văn bản sau:
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác1 đòi p…

Đọc văn bản sau:
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác1 đòi phen.
Ngoài rèm thước2 chẳng mách tin
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn3 kia với bóng người khá thương.
Gà eo óc gáy sương năm trống4,
Hòe5 phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm6 gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên7 kinh đứt phím loan8 ngại chùng.
                                            (Theo Những khúc ngâm chọn lọc, NXB Giáo dục, 1994)
Chú thích:
1 Rủ: buông xuông. Thác: cuốn lên. Rủ thác đòi phen: buông xuống cuốn lên nhiều lần.
2 Thước: chim khách, được coi là loài chim báo tin lành – có khách đến, người đi xa trở về.
3 Hoa đèn: đầu bấc đèn dầu đã cháy thành than nhưng lại được ngọn lửa nung đỏ lên trông như hoa.
4 Năm trống: năm canh (một đêm có năm canh).
5 Hòe: cây hòe.
6 Sắt cầm: đàn cầm và đàn sắt gảy hòa âm với nhau, thường được dùng để ví cảnh vợ chồng hòa thuận. Gượng gảy đàn sắt đàn cầm vì người chinh phụ đang trong cảnh cô đơn.
7 Dây uyên: nguyên văn là “uyên ương huyển”- dây đàn uyên ương. Một giống chim, uyên: chim trống, ương: chim mái, thường đi với nhau. “Uyên ương” là biểu tượng cho đôi lứa gắn bó, hòa hợp. Ở đây ý nói sợ làm đứt dây đàn uyên ương vì có thể báo hiệu điều không may của tình cảm vợ chồng.
8 Phím loan: nguyên văn “loan phượng trụ” – phím đàn loan phượng. Phượng: chim trống, loan: chim mái. Loan phượng cũng là biểu tượng về lứa đôi gắn bó. Ở đây ý nói sợ dây đàn chùng là điềm gở, gợi nên sự không may mắn của lứa đôi đang xa nhau.
Chọn đáp án đúng nhất từ câu  1 đến câu 6:
Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn trích.
Câu 2. Chỉ ra những từ láy trong đoạn trích trên.
Câu 3. Chỉ ra và nêu ý nghĩa của những yếu tố ngoại cảnh dùng để diễn tả tâm trạng của người chinh phụ.
 Câu 4. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp được sử dụng trong những câu thơ sau:
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng
 Câu 5. Qua đoạn trích, nhà thơ muốn gửi tới người đọc những thông điệp gì?
Hỏi bởi:
2 câu trả lời

▲ 3
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu phân tích một đoạn trích vô cùng xúc động và giàu giá trị nghệ thuật trong tác phẩm “Chinh Phụ Ngâm Khúc”. Đây là một tác phẩm lớn trong chương trình Ngữ Văn lớp 9, giúp chúng ta hiểu hơn về nỗi đau của người phụ nữ trong chiến tranh.

Cô sẽ hướng dẫn các em giải từng câu hỏi một cách chi tiết, từng bước theo đúng phương pháp mà chúng ta vẫn thường học trên lớp nhé.

***

Dàn ý chung các bước giải bài:
1. Đọc kĩ văn bản và các chú thích.
2. Xác định yêu cầu của từng câu hỏi.
3. Phân tích văn bản để tìm ra đáp án.
4. Trình bày câu trả lời một cách rõ ràng, mạch lạc, có giải thích.

***

Lời giải chi tiết:

Câu 1. Xác định thể thơ của đoạn trích.

Phương pháp: Để xác định thể thơ, chúng ta cần đếm số chữ trong mỗi dòng thơ, quan sát cách gieo vần và cấu trúc của các cặp câu trong toàn bộ đoạn trích.

Thực hiện:

  • Chúng ta hãy cùng đếm số chữ trong từng câu thơ:
    • Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước (8 chữ)
    • Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen. (8 chữ)
    • Ngoài rèm thước chẳng mách tin (7 chữ)
    • Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng? (8 chữ)
    • Đèn có biết dường bằng chẳng biết (8 chữ)
    • Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi. (8 chữ)
    • Buồn rầu nói chẳng nên lời, (7 chữ)
    • Hoa đèn kia với bóng người khá thương. (8 chữ)
    • Gà eo óc gáy sương năm trống, (8 chữ)
    • Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên. (8 chữ)
    • Khắc giờ đằng đẵng như niên, (8 chữ)
    • Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa. (8 chữ)
    • Hương gượng đốt hồn đà mê mải, (8 chữ)
    • Gương gượng soi lệ lại châu chan. (8 chữ)
    • Sắt cầm gượng gảy ngón đàn, (8 chữ)
    • Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng. (8 chữ)
  • Quan sát cách gieo vần và cấu trúc:
    • Đoạn thơ này được viết theo thể thơ song thất lục bát biến thể.
    • Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát truyền thống là một cặp câu 7 chữ (song thất) theo sau là một cặp câu lục bát (6-8 chữ). Tuy nhiên, trong Chinh Phụ Ngâm Khúc, thể thơ này thường có sự biến hóa, các câu 7 chữ có thể tăng lên thành 8 chữ hoặc giảm xuống 6 chữ nhưng vẫn giữ được nét nhạc điệu đặc trưng.
    • Trong đoạn trích này, chúng ta thấy rất rõ các cặp câu 7-8 chữ (buồn rầu nói chẳng nên lời / hoa đèn kia với bóng người khá thương) hoặc các cặp câu 8-8 chữ (dạo hiên vắng thầm gieo từng bước / ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen) nối tiếp nhau, mang âm hưởng của thể song thất lục bát.

Trả lời: Thể thơ của đoạn trích là song thất lục bát.

Giải thích: Đoạn thơ được cấu tạo bởi các cặp câu song thất (gồm hai câu 7 chữ, nhưng trong đoạn này có sự biến đổi thành 8 chữ ở một số câu) và các cặp câu lục bát (gồm một câu 6 chữ và một câu 8 chữ, nhưng cũng có thể biến đổi thành các câu 8 chữ liền nhau). Cách gieo vần và nhịp điệu của đoạn trích tuân thủ đặc trưng của thể thơ này, tạo nên âm hưởng tự sự và trữ tình sâu lắng.

Câu 2. Chỉ ra những từ láy trong đoạn trích trên.

Phương pháp: Đọc kĩ từng dòng thơ, chú ý tìm những từ được cấu tạo bằng cách lặp lại một phần hoặc toàn bộ âm tiết, thường đi kèm với các dấu hiệu nhận biết như dấu gạch nối (nếu có) hoặc sự lặp vần, lặp âm đầu.

Thực hiện:

  • Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
  • Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
  • Ngoài rèm thước chẳng mách tin
  • Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
  • Đèn có biết dường bằng chẳng biết
  • Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
  • Buồn rầu nói chẳng nên lời,
  • Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
  • eo óc gáy sương năm trống,
  • Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên.
  • Khắc giờ đằng đẵng như niên,
  • Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
  • Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
  • Gương gượng soi lệ lại châu chan.
  • Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
  • Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.

Trả lời: Những từ láy có trong đoạn trích là:

  • eo óc: gợi tả âm thanh rời rạc, buồn bã của tiếng gà gáy trong đêm khuya, càng làm tăng thêm sự tĩnh mịch và cô quạnh.
  • phất phơ: gợi tả hình ảnh cành hòe lay động nhẹ nhàng, mơ hồ, làm tăng không khí cô đơn, buồn bã.
  • đằng đẵng: diễn tả sự kéo dài lê thê, vô tận của thời gian, nhấn mạnh sự chậm chạp, nặng nề của từng khoảnh khắc chờ đợi.
  • dằng dặc: diễn tả sự kéo dài, miên man không dứt của nỗi sầu, ví như biển xa rộng lớn, vô tận.
  • mê mải: gợi tả trạng thái tinh thần mệt mỏi, bơ phờ, chìm đắm trong nỗi buồn không lối thoát.
  • châu chan: gợi tả hình ảnh nước mắt chảy tràn, ướt đẫm, nhấn mạnh nỗi đau khổ tột cùng.

Câu 3. Chỉ ra và nêu ý nghĩa của những yếu tố ngoại cảnh dùng để diễn tả tâm trạng của người chinh phụ.

Phương pháp:

  • Bước 1: Đọc lại đoạn trích và gạch chân các yếu tố ngoại cảnh (cảnh vật, âm thanh bên ngoài) được nhắc đến.
  • Bước 2: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố ngoại cảnh đó với tâm trạng của người chinh phụ (vui, buồn, cô đơn, mong nhớ, lo lắng…).
  • Bước 3: Nêu rõ ý nghĩa biểu đạt của từng yếu tố.

Thực hiện:

  • Thước (chim khách) – “Ngoài rèm thước chẳng mách tin”:
    • Ý nghĩa ngoại cảnh: Chim khách vốn là loài chim được dân gian coi là điềm báo tin vui, có khách quý đến, hoặc người thân đi xa trở về.
    • Ý nghĩa biểu đạt tâm trạng: Việc “thước chẳng mách tin” nghĩa là không có bất cứ một tin tức nào về người chồng nơi chiến trường xa xôi. Điều này trực tiếp thể hiện sự cô đơn, nỗi mong ngóng, hi vọng mỏi mòn nhưng không được đáp lại của người chinh phụ. Nàng khao khát có tin chồng đến mức hi vọng vào cả những dấu hiệu tự nhiên, nhưng rồi lại thất vọng.
  • Đèn (hoa đèn) – “Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng? Đèn có biết dường bằng chẳng biết”:
    • Ý nghĩa ngoại cảnh: Ngọn đèn dầu, vật quen thuộc trong đêm. “Hoa đèn” là phần đầu bấc cháy thành than, ngọn lửa nung đỏ, gợi thời gian đã khuya.
    • Ý nghĩa biểu đạt tâm trạng: Người chinh phụ coi ngọn đèn là bạn tâm tình duy nhất trong đêm trường cô quạnh. Nàng muốn ngọn đèn chia sẻ, thấu hiểu nỗi lòng mình (“có đèn biết chăng?”). Nhưng ngọn đèn vô tri vô giác, không thể nào đáp lại, điều này càng tô đậm sự cô đơn, tủi thân cùng cực của người chinh phụ. Ngọn đèn leo lét trong đêm vắng cũng là hình ảnh ẩn dụ cho ánh sáng của hi vọng đang dần lụi tàn trong lòng nàng.
  • Tiếng gà gáy “eo óc” – “Gà eo óc gáy sương năm trống”:
    • Ý nghĩa ngoại cảnh: Tiếng gà gáy báo hiệu thời gian đêm khuya, sang canh. “Năm trống” là năm canh, tức là một đêm dài đã trôi qua.
    • Ý nghĩa biểu đạt tâm trạng: Âm thanh “eo óc” gợi sự vắng vẻ, lạnh lẽo, buồn bã. Tiếng gà gáy từng canh khiến người chinh phụ nhận thức rõ sự trôi chảy của thời gian, nhưng lại là sự trôi chảy đầy nặng nề, lê thê. Thời gian càng trôi, nỗi nhớ chồng càng dày vò, nỗi buồn càng thêm sâu sắc, thể hiện sự thao thức, trằn trọc không ngủ được của nàng.
  • Cây hòe “phất phơ rủ bóng bốn bên” – “Hòe phất phơ rủ bóng bốn bên”:
    • Ý nghĩa ngoại cảnh: Cây hòe với những cành lá lay động trong gió, đổ bóng xuống xung quanh.
    • Ý nghĩa biểu đạt tâm trạng: Hình ảnh “phất phơ” gợi sự mong manh, yếu ớt, lại thêm “rủ bóng bốn bên” càng làm tăng không khí heo hút, quạnh quẽ, bao trùm. Cảnh vật chập chờn, hiu hắt như hòa điệu với tâm hồn rối bời, không yên của người chinh phụ, làm nổi bật không gian vắng lặng, cô đơn đến đáng sợ.
  • Thời gian “đằng đẵng như niên” và nỗi sầu “dằng dặc tựa miền biển xa”:
    • Ý nghĩa ngoại cảnh: “Niên” (năm) là khoảng thời gian dài; “biển xa” là hình ảnh không gian rộng lớn, vô tận.
    • Ý nghĩa biểu đạt tâm trạng: Đây là những phép so sánh trực tiếp nhưng lại sử dụng yếu tố ngoại cảnh để diễn tả.
      • Thời gian “khắc giờ đằng đẵng như niên”: Cho thấy mỗi khoảnh khắc trôi qua đều dài đằng đẵng như cả một năm. Nỗi buồn làm cho cảm nhận về thời gian bị biến dạng, kéo dài vô tận, càng tô đậm sự dằn vặt, mỏi mòn của người chinh phụ.
      • Nỗi sầu “dằng dặc tựa miền biển xa”: Nỗi buồn không chỉ kéo dài về thời gian mà còn mênh mông, rộng lớn, không có điểm dừng như đại dương. So sánh này nhấn mạnh sự sâu sắc, vô bờ bến của nỗi sầu trong lòng nàng.

Tổng kết: Các yếu tố ngoại cảnh trong đoạn trích không chỉ là bối cảnh mà còn là tấm gương phản chiếu trực tiếp và sâu sắc tâm trạng cô đơn, buồn bã, mỏi mòn và tuyệt vọng của người chinh phụ, thể hiện rõ nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của tác giả.

Câu 4. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp được sử dụng trong những câu thơ sau:
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.

Phương pháp:

  • Bước 1: Xác định từ ngữ được lặp lại (phép điệp).
  • Bước 2: Giải thích nghĩa của từ đó trong ngữ cảnh.
  • Bước 3: Phân tích tác dụng của việc lặp lại từ ngữ đó đối với việc biểu đạt cảm xúc, ý nghĩa, và hình ảnh.

Thực hiện:

  • Từ được điệp: Từ “gượng” được lặp lại ba lần.
  • Ý nghĩa của “gượng”: “Gượng” có nghĩa là cố gắng làm một việc gì đó một cách miễn cưỡng, không thực sự muốn, không còn tâm trí hay sức lực, chỉ làm cho có, làm cho xong, hoặc để che giấu cảm xúc thật.
  • Hiệu quả nghệ thuật của phép điệp:
    • Diễn tả sâu sắc nỗi bi thương tột cùng: Việc lặp đi lặp lại từ “gượng” đã khắc họa rõ nét trạng thái tinh thần rệu rã, mệt mỏi, bất lực của người chinh phụ. Nàng không còn chút sức sống hay niềm vui nào để làm những việc thường ngày như đốt hương, soi gương, gảy đàn. Tất cả đều là sự gắng gượng, chống chọi với nỗi buồn đang nuốt chửng tâm hồn.
    • Nhấn mạnh sự cô đơn, lạc lõng: Những hành động “gượng” cho thấy người chinh phụ đang cố gắng tìm kiếm một chút an ủi, một sự khuây khỏa trong những việc làm quen thuộc, nhưng đều thất bại. Nàng làm những điều đó một mình, không ai thấu hiểu hay sẻ chia, càng làm tăng thêm cảm giác cô độc và tủi thân.
    • Tô đậm sự bế tắc, tuyệt vọng: Mỗi hành động “gượng” đều không mang lại hiệu quả mà ngược lại, còn khiến nỗi buồn thêm chất chồng. Đốt hương thì “hồn đà mê mải”, soi gương thì “lệ lại châu chan”, gảy đàn thì lại “kinh đứt phím loan ngại chùng” (sợ đứt dây, chùng phím – điềm gở cho tình duyên vợ chồng). Điều này cho thấy nàng không tìm thấy lối thoát nào khỏi nỗi sầu khổ của mình.
    • Góp phần tạo nhịp điệu xót xa, buồn bã: Điệp ngữ “gượng” tạo nên một nhịp điệu trầm buồn, day dứt, như tiếng thở dài ngao ngán của người chinh phụ, khiến người đọc cảm nhận rõ hơn sự nặng nề trong tâm trạng nhân vật.

Trả lời: Phép điệp từ “gượng” được lặp lại ba lần trong đoạn thơ có hiệu quả nghệ thuật vô cùng sâu sắc:

  • Từ “gượng” diễn tả sự cố gắng một cách miễn cưỡng, không còn tâm trí và sức lực.
  • Hiệu quả nghệ thuật của phép điệp này là:
    • Nhấn mạnh nỗi bi thương, mệt mỏi cùng cực của người chinh phụ. Nàng thực hiện các hành động sinh hoạt thường ngày một cách vô hồn, bởi tâm trí đã hoàn toàn chìm đắm trong nỗi nhớ thương và sầu muộn.
    • Diễn tả sự bất lực, tuyệt vọng của nhân vật trước hoàn cảnh. Mọi nỗ lực tìm kiếm sự khuây khỏa, an ủi đều trở nên vô nghĩa, thậm chí còn khiến nỗi buồn tăng lên gấp bội (như soi gương lại thấy lệ châu chan, gảy đàn lại sợ điềm gở).
    • Tô đậm không khí cô đơn, u uất, cho thấy người chinh phụ đang đơn độc chống chọi với nỗi đau, không có ai để sẻ chia hay thấu hiểu.
    • Phép điệp còn tạo ra một nhịp điệu trầm buồn, day dứt, khắc sâu cảm giác xót xa, thương cảm trong lòng người đọc.

Câu 5. Qua đoạn trích, nhà thơ muốn gửi tới người đọc những thông điệp gì?

Phương pháp:

  • Bước 1: Tổng hợp các cảm xúc, tâm trạng chủ đạo của nhân vật được thể hiện trong đoạn trích.
  • Bước 2: Liên hệ những cảm xúc đó với bối cảnh xã hội, thời đại (chiến tranh, ly biệt).
  • Bước 3: Từ đó khái quát lên những ý nghĩa sâu sắc mà tác giả muốn truyền tải.

Thực hiện:

  • Tổng hợp cảm xúc của nhân vật: Đoạn trích tập trung miêu tả nỗi cô đơn, buồn bã, nhớ nhung, lo lắng, và sự tuyệt vọng của người chinh phụ khi chồng đi chinh chiến. Nàng thao thức, mong tin, thời gian trôi chậm chạp, mọi hoạt động đều trở nên vô nghĩa.
  • Liên hệ bối cảnh: Đây là nỗi đau do chiến tranh gây ra, sự ly biệt giữa vợ chồng, sự chờ đợi mòn mỏi của người ở nhà.
  • Khái quát thông điệp:
    • Thông điệp 1: Nỗi đau khổ, thiệt thòi của người phụ nữ trong chiến tranh. Đoạn trích tập trung khắc họa rõ nét cuộc sống vò võ, cô đơn, và nỗi lòng tan nát của người vợ có chồng ra trận. Chiến tranh không chỉ gây ra mất mát xương máu trên chiến trường mà còn để lại những vết thương lòng sâu sắc, âm ỉ cho những người ở lại, đặc biệt là phụ nữ – những người phải gánh chịu nỗi đau ly biệt, mong chờ trong vô vọng.
    • Thông điệp 2: Lên án, phê phán chiến tranh phi nghĩa. Mặc dù không trực tiếp nói “chiến tranh là phi nghĩa”, nhưng bằng việc khắc họa quá chân thực và cảm động nỗi đau của người chinh phụ, tác giả đã gián tiếp thể hiện sự xót xa, lên tiếng phản đối những cuộc chiến tranh gây ra sự chia lìa, đau khổ cho biết bao gia đình, cá nhân. Nó gợi lên sự đồng cảm sâu sắc với số phận bi kịch của con người trong thời loạn lạc.
    • Thông điệp 3: Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam. Dù trong hoàn cảnh bi thương cùng cực, người chinh phụ vẫn giữ trọn tấm lòng thủy chung, son sắt, vẫn luôn hướng về người chồng nơi chiến trường. Nàng chịu đựng, khao khát hạnh phúc lứa đôi, thể hiện nét đẹp truyền thống trong tình yêu và lòng chung thủy của người phụ nữ Việt Nam.

Trả lời: Qua đoạn trích này, nhà thơ muốn gửi gắm đến người đọc những thông điệp sâu sắc:

  • Thứ nhất, lên tiếng cảm thông sâu sắc với nỗi đau khổ tột cùng của người phụ nữ trong chiến tranh. Đoạn trích đã khắc họa một cách chân thực và thấm thía nỗi cô đơn, nhớ nhung, lo lắng, và sự tuyệt vọng của người chinh phụ khi chồng nơi chiến trận. Nỗi đau ấy không chỉ là của riêng một cá nhân mà còn là bi kịch chung của biết bao người phụ nữ Việt Nam trong thời loạn lạc.
  • Thứ hai, gián tiếp phê phán tính chất phi nghĩa, tàn khốc của chiến tranh. Bằng việc tập trung vào những bi kịch cá nhân, tác giả cho thấy chiến tranh không chỉ gây ra đổ máu nơi trận mạc mà còn cướp đi hạnh phúc, sự bình yên của những người ở hậu phương, đặc biệt là người phụ nữ. Từ đó, tác giả thể hiện thái độ căm ghét chiến tranh, khao khát cuộc sống hòa bình, đoàn tụ.
  • Thứ ba, ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn thủy chung, son sắt của người phụ nữ Việt Nam. Dù phải chịu đựng nỗi đau ly biệt và cô đơn đến cùng cực, người chinh phụ vẫn luôn giữ trọn tấm lòng hướng về chồng, khao khát một tình yêu trọn vẹn và hạnh phúc gia đình. Điều này thể hiện nét đẹp truyền thống trong phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam.

***

Cô mong rằng với những phân tích chi tiết này, các em sẽ hiểu sâu hơn về đoạn trích, về giá trị nghệ thuật và nội dung tư tưởng mà tác giả muốn truyền tải. Hãy luôn nhớ rằng, mỗi tác phẩm văn học đều là một bức tranh cuộc sống, và nhiệm vụ của chúng ta là khám phá những vẻ đẹp, những ý nghĩa ẩn chứa trong đó nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Câu 1. 

Thể thơ: song thất lục bát ( gồm có 2 câu 7 chữ ; 1 câu 6 chữ, 1 câu 8 chữ )

Câu 2:

Từ láy: phất phơ; đằng đẵng; dằng dặc; mê mảo; châu chan ; ngại ngùng

Câu 3.

1. Ngọn đèn:

– Ý nghĩa: Thể hiện lên sự cô đơn trong tĩnh mịch của người chinh phụ. Ngọn đèn vô tri vô giác nhưng là nơi để gửi gắm những ưu sầu, ưu phiền, tâm tư, tình cảm của người chinh phụ đối với người chồng đang nơi chiến trường

2. Chim thước:

– Ý nghĩa: không có tin tức nào từ người chinh phu, khắc họa lên nỗi nhớ và nỗi niềm sâu lắng của người chinh phụ 

3. Không gian ngoài rèm, trong rèm:

– Ý nghĩa: Nói lên hình tượng giữa thế giới bên ngoài và nỗi lòng bên trong của người chinh phụ, cũng là áng thơ nói lên sự mong mỏi, chờ đợi trong vô vọng, bất tận, cùng cực giữa không gian cô quạnh, hiu quánh

4. Thời gian:

– Ý nghĩa: “Khắc giờ đằng đẵng như niên” nói lên việc thời gian không chỉ trôi qua mà còn khiến cho nỗi sầu mênh mang, tuyệt vọng của người chinh phụ thêm sâu sắc với tâm trạng suy tư, nhớ nhung chồng mình

5. Tiếng gà:

– Ý nghĩa: khắc họa cảm giác cô đơn, cô đọng, khi mà cả không gian tĩnh mịch lại xen lẫn tiếng gà , từ đó như đánh thức nỗi nhớ trong tâm hồn người chinh phụ

6. Bóng cây hòe:

– Ý nghĩa: nói lên cảm giác hoang vắng, cô quạnh dưới áng bóng cây hòe,người chinh phụ luôn ngóng đợi; ngóng trông  bóng người thương

Câu 4:

Phép điệp từ: gượng

Tác dụng ( hiệu quả) : tăng sức gợi hình gợi tả cho áng thơ. Đồng thời cũng làm nổi bật, khắc họa lên cảm xúc, nhấn mạnh sự gắng gượng của người chinh phụ trong nỗi nhớ nhung. Từ đó nói lên tình cảm và nỗi nhớ của người chinh phụ, tạo nên một bức tranh tâm trạng đầy cảm động; xúc cảm thương nhớ. 

 Câu 5. Qua đoạn trích, nhà thơ muốn gửi tới người đọc những thông điệp gì?

\(=>\) Thông điệp: Tác giả muốn nhắn nhủ rằng hãy xóa bỏ đi những cuộc chiến tranh phi nghĩa ; khát vọng vươn đến sự hòa bình, nhân ái. Bởi lẽ khi chiến tranh xảy ra, những cuộc chia ly đầy đau buồn, đau xót sẽ làm cho con người ta thêm đau khổ trước sự mất mát và hi sinh của những người thân thương của mình. Vậy nên, lời thơ là lời kêu gọi mọi người hãy chung tay vì 1 hòa bình, tránh xa những mâu thuẫn , xung đột không đáng có để có thể sống trong một thế giới hòa bình, có tình yêu thương.Qua đó người thi nhân cũng nói lên vẻ đẹp sâu sắc, đáng quý, đáng mến của người phụ nữ Việt Nam 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo