Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Tính hóa trị của các nguyên tố sau: a) NaNO3 b) CuSO4 c) Al2O3 d) CuCl2

Tính hóa trị của các nguyên tố sau:
a) NaNO3
b) CuSO4
c) Al2O3
d) CuCl2

Tính hóa trị của các nguyên tố sau:
a) NaNO3
b) CuSO4
c) Al2O3
d) CuCl2
Hỏi bởi: quynhchi123MdP7Y
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu vào một phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 8: tính hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một, dựa vào Sách giáo khoa của chúng ta nhé!

Trước khi bắt đầu, các em hãy nhớ lại cho cô một vài khái niệm quan trọng:
1. Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với các nguyên tử khác.
2. Hóa trị của một số nguyên tố thường gặp:
* Kim loại nhóm IA (như Na, K, Li…) có hóa trị I.
* Kim loại nhóm IIA (như Mg, Ca, Ba…) có hóa trị II.
* Kim loại nhóm IIIA (như Al, B…) có hóa trị III.
* Oxi (O) thường có hóa trị II.
* Hidro (H) thường có hóa trị I.
3. Trong một hợp chất, tổng hóa trị của các nguyên tố nhân với chỉ số của chúng sẽ bằng nhau. Công thức tổng quát là:
a1.Hóa trị1 + a2.Hóa trị2 + … = 0 (trong trường hợp hợp chất trung hòa về điện)
Hoặc đơn giản hơn, đối với hợp chất gồm hai nguyên tố, ta có:
(Chỉ số nguyên tố 1) x (Hóa trị nguyên tố 1) = (Chỉ số nguyên tố 2) x (Hóa trị nguyên tố 2)

Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau áp dụng vào các bài tập cụ thể nhé!

a) NaNO3
Đây là một hợp chất muối. Chúng ta sẽ phân tích từng nguyên tố:
* Na (Natri): Natri là kim loại thuộc nhóm IA. Theo quy tắc hóa trị, Natri luôn có hóa trị I.
* O (Oxi): Oxi trong hầu hết các hợp chất thường có hóa trị II.
* N (Nitơ): Đây là nguyên tố chúng ta cần tìm hóa trị.

Chúng ta có công thức hợp chất là NaNO3.
Trong hợp chất này, nguyên tố Oxi có chỉ số là 3, nguyên tố Natri có chỉ số là 1, và nguyên tố Nitơ có chỉ số là 1.
Áp dụng quy tắc: (Chỉ số Na) x (Hóa trị Na) = (Chỉ số N) x (Hóa trị N)
Ta đã biết Hóa trị của Na là I.
Vậy: 1 x I = 1 x (Hóa trị của N)
Suy ra, Hóa trị của N là I.
Lưu ý: Trong hợp chất NaNO3, nhóm PO4 thường được coi là một gốc axit, và gốc này có hóa trị I. Tuy nhiên, cách làm trên là áp dụng trực tiếp hóa trị của từng nguyên tố, phù hợp với kiến thức lớp 8.
Vậy, trong NaNO3: Na có hóa trị I, O có hóa trị II, N có hóa trị I.

b) CuSO4
Đây là một hợp chất muối. Chúng ta phân tích:
* Cu (Đồng): Đây là kim loại chúng ta cần tìm hóa trị.
* O (Oxi): Oxi thường có hóa trị II.
* S (Lưu huỳnh): Đây là phi kim, chúng ta cũng cần tìm hóa trị của nó.

Ta có công thức hợp chất là CuSO4.
Trong hợp chất này, nguyên tố Oxi có chỉ số là 4, nguyên tố Đồng có chỉ số là 1, và nguyên tố Lưu huỳnh có chỉ số là 1.
Chúng ta xét mối quan hệ giữa các nguyên tố:
(Chỉ số Cu) x (Hóa trị Cu) = (Chỉ số S) x (Hóa trị S)
Và (Chỉ số S) x (Hóa trị S) = (Chỉ số O) x (Hóa trị O)

Ở đây, gốc SO4 thường được coi là một gốc axit có hóa trị II. Tuy nhiên, chúng ta sẽ tính hóa trị của từng nguyên tố S và Cu.
Ta biết Hóa trị của O là II.
Xét gốc SO4: (Chỉ số S) x (Hóa trị S) = (Chỉ số O) x (Hóa trị O)
1 x (Hóa trị S) = 4 x II
Hóa trị của S là VIII.
Cô xin lỗi các em, cô nhầm một chút. Trong chương trình lớp 8, chúng ta thường xét gốc PO4 có hóa trị III, SO4 có hóa trị II, NO3 có hóa trị I. Cách tính chính xác là dựa vào hóa trị của các nguyên tố đã biết.

Ta quay lại bài toán: CuSO4
* O (Oxi): Hóa trị II.
* S (Lưu huỳnh): Chúng ta cần tìm hóa trị của S.
* Cu (Đồng): Chúng ta cần tìm hóa trị của Cu.

Trong hợp chất này, gốc SO4 thường có hóa trị II. Vì vậy, để hợp chất trung hòa về điện, nguyên tố Cu cũng phải có hóa trị II.
Vậy, trong CuSO4: Cu có hóa trị II, S có hóa trị VI, O có hóa trị II.
*Làm lại cho đúng theo cách tính từng nguyên tố, không dựa vào gốc axit cho trước:
Ta có công thức CuSO4.
Biết Hóa trị của O là II.
Áp dụng quy tắc: (Chỉ số Cu) x (Hóa trị Cu) = (Chỉ số S) x (Hóa trị S) và (Chỉ số S) x (Hóa trị S) = (Chỉ số O) x (Hóa trị O).
Chúng ta cần biết một trong hai hóa trị của Cu hoặc S để tính hóa trị còn lại.
Trong Sách giáo khoa, Lưu huỳnh (S) có nhiều hóa trị khác nhau, nhưng trong gốc SO4 thì S có hóa trị VI.
Nếu ta biết S hóa trị VI:
(Chỉ số Cu) x (Hóa trị Cu) = 1 x VI
Và 1 x (Hóa trị S) = 4 x II -> Hóa trị S = VIII. À, chỗ này vẫn có sự nhầm lẫn.

Các em hãy ghi nhớ: Trong hợp chất gốc SO4, S có hóa trị VI.
Vậy, ta có:
(Chỉ số Cu) x (Hóa trị Cu) = (Chỉ số SO4) x (Hóa trị của gốc SO4)
1 x (Hóa trị Cu) = 1 x II
=> Hóa trị của Cu là II.
Còn hóa trị của S trong gốc SO4 là VI (vì 1 x VI = 4 x II).
Vậy, để tính hóa trị của Cu trong CuSO4, ta biết gốc SO4 có hóa trị II.
Kết luận: Trong CuSO4, Cu có hóa trị II.

c) Al2O3
Đây là một oxit. Chúng ta phân tích:
* Al (Nhôm): Đây là kim loại chúng ta cần tìm hóa trị.
* O (Oxi): Oxi thường có hóa trị II.

Ta có công thức hợp chất là Al2O3.
Trong hợp chất này, nguyên tố Nhôm có chỉ số là 2, nguyên tố Oxi có chỉ số là 3.
Áp dụng quy tắc: (Chỉ số Al) x (Hóa trị Al) = (Chỉ số O) x (Hóa trị O)
Ta biết Hóa trị của O là II.
Vậy: 2 x (Hóa trị của Al) = 3 x II
2 x (Hóa trị của Al) = VI
(Hóa trị của Al) = VI / 2
(Hóa trị của Al) = III
Vậy, trong Al2O3, Al có hóa trị III.

d) CuCl2
Đây là một hợp chất muối. Chúng ta phân tích:
* Cu (Đồng): Đây là kim loại chúng ta cần tìm hóa trị.
* Cl (Clo): Clo trong hợp chất với kim loại thường có hóa trị bằng số thứ tự nhóm trừ đi 8, hoặc ta có thể tính dựa trên hóa trị của Cu nếu biết. Trong trường hợp này, chúng ta sẽ tìm hóa trị của Cu.

Ta có công thức hợp chất là CuCl2.
Trong hợp chất này, nguyên tố Clo có chỉ số là 2, nguyên tố Đồng có chỉ số là 1.
Chúng ta biết hóa trị của Clo (Cl) trong trường hợp này là I (vì Clo đứng ở nhóm VIIA).
Áp dụng quy tắc: (Chỉ số Cu) x (Hóa trị Cu) = (Chỉ số Cl) x (Hóa trị Cl)
Vậy: 1 x (Hóa trị của Cu) = 2 x I
(Hóa trị của Cu) = II
Vậy, trong CuCl2, Cu có hóa trị II.

Như vậy, cô đã hướng dẫn các em từng bước tính hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất. Các em hãy luyện tập thêm với các bài tập khác trong Sách giáo khoa để nắm vững hơn kiến thức này nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Em tham khảo nha:

\(\begin{array}{l}
a)\\
\text{ Gọi a là hóa trị của Na } \\
\text{ Theo quy tắc hóa trị } \Rightarrow 1 \times a = 1 \times I \Rightarrow a = 1\\
 \Rightarrow \text{ Na có hóa trị I }  \\
b)\\
\text{ Gọi b là hóa trị của Cu }\\
\text{ Theo quy tắc hóa trị } \Rightarrow 1 \times b = 1 \times II \Rightarrow b = 2\\
 \Rightarrow \text{ Cu có hóa trị II }\\
c)\\
\text{ Gọi c là hóa trị của Al }\\
\text{ Theo quy tắc hóa trị } \Rightarrow 2 \times c = 3 \times II \Rightarrow c = 3\\
 \Rightarrow \text{ Al có hóa trị III } \\
d)\\
\text{ Gọi d là hóa trị của Cu }\\
\text{ Theo quy tắc hóa trị } \Rightarrow 1 \times d = 2 \times I \Rightarrow d = 2\\
 \Rightarrow \text{ Cu có hóa trị II }
\end{array}\)

 

Trả lời bởi: Nhật Dương
▲ 3

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 a) Gốc NO3 có hóa trị I

 => Na hóa trị I

b)Cu có hóa trị II, III

mà gốc SO4 hóa trị II

=> Cu hóa trị II

c)O hóa trị II mà Al hóa trị III(x là HT O, y là HT Al

=>x.III=y.II

=>x=II

=>y=III

=> Al hóa trị III, O HT II

d) Cu hóa trị I,II

Cl hóa trị I mà lại tới 2Cl

=>Cu hóa trị II

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo