Image 1

tính lim (x đến 4 ) (căn x) -2/ (x-4)

tính lim (x đến 4 ) (căn x) -2/ (x-4)

tính lim (x đến 4 ) (căn x) -2/ (x-4)
Hỏi bởi:
2 câu trả lời

▲ 7

Chào tất cả các em học sinh thân mến! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài toán giới hạn rất quen thuộc và quan trọng trong chương trình Toán 11 của chúng ta. Đây là dạng bài thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra, và việc nắm vững phương pháp giải sẽ giúp các em tự tin hơn rất nhiều.

Chúng ta sẽ tính giới hạn sau:


\[ \lim_{x \to 4} \frac{\sqrt{x} – 2}{x – 4} \]

Giờ thì, chúng ta cùng đi vào lời giải chi tiết nhé!

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Kiểm tra dạng của giới hạn.

Điều đầu tiên và quan trọng nhất khi giải một bài toán giới hạn là chúng ta phải thay giá trị mà \( x \) tiến đến vào biểu thức để xem giới hạn đang ở dạng nào.

  • Thay \( x = 4 \) vào tử số, ta có: \( \sqrt{4} – 2 = 2 – 2 = 0 \).
  • Thay \( x = 4 \) vào mẫu số, ta có: \( 4 – 4 = 0 \).

Vì cả tử số và mẫu số đều tiến về 0 khi \( x \to 4 \), nên đây là dạng vô định \( \frac{0}{0} \). Khi gặp dạng vô định này, chúng ta không thể kết luận ngay kết quả mà cần phải thực hiện các phép biến đổi đại số để khử đi “nhân tử gây ra dạng vô định”.

Bước 2: Sử dụng phương pháp nhân liên hợp để khử dạng vô định.

Khi biểu thức có chứa căn bậc hai và tạo ra dạng vô định \( \frac{0}{0} \), phương pháp hiệu quả nhất mà chúng ta thường áp dụng là nhân liên hợp. Mục đích là để sử dụng hằng đẳng thức \( (A – B)(A + B) = A^2 – B^2 \) nhằm loại bỏ dấu căn ở tử số (hoặc mẫu số) và tạo ra nhân tử chung để rút gọn.

Trong bài này, tử số là \( \sqrt{x} – 2 \). Biểu thức liên hợp của nó là \( \sqrt{x} + 2 \). Chúng ta sẽ nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp này:


\[ \lim_{x \to 4} \frac{\sqrt{x} – 2}{x – 4} = \lim_{x \to 4} \frac{(\sqrt{x} – 2)(\sqrt{x} + 2)}{(x – 4)(\sqrt{x} + 2)} \]

Áp dụng hằng đẳng thức \( (A – B)(A + B) = A^2 – B^2 \) với \( A = \sqrt{x} \) và \( B = 2 \) cho tử số, ta có:


\[ (\sqrt{x} – 2)(\sqrt{x} + 2) = (\sqrt{x})^2 – 2^2 = x – 4 \]

Thay kết quả này vào biểu thức giới hạn, ta được:


\[ = \lim_{x \to 4} \frac{x – 4}{(x – 4)(\sqrt{x} + 2)} \]

Bước 3: Rút gọn biểu thức.

Ở bước này, chúng ta thấy rõ ràng xuất hiện nhân tử chung \( (x – 4) \) ở cả tử số và mẫu số. Vì \( x \to 4 \) có nghĩa là \( x \) rất gần 4 nhưng không bằng 4 (tức là \( x – 4 \ne 0 \)), chúng ta có thể an toàn rút gọn nhân tử này.


\[ = \lim_{x \to 4} \frac{1}{\sqrt{x} + 2} \]

Sau khi rút gọn, biểu thức của chúng ta đã trở nên đơn giản hơn và không còn dạng vô định \( \frac{0}{0} \) nữa.

Bước 4: Tính giới hạn của biểu thức đã rút gọn.

Bây giờ, chúng ta chỉ cần thay trực tiếp giá trị \( x = 4 \) vào biểu thức đã được rút gọn:


\[ = \frac{1}{\sqrt{4} + 2} \]

Thực hiện phép tính:


\[ = \frac{1}{2 + 2} \]


\[ = \frac{1}{4} \]

Kết luận:

Vậy, giới hạn của biểu thức đã cho là \( \frac{1}{4} \).


\[ \lim_{x \to 4} \frac{\sqrt{x} – 2}{x – 4} = \frac{1}{4} \]

Mong rằng qua lời giải chi tiết từng bước này, các em đã nắm vững cách giải dạng toán giới hạn có chứa căn thức và dạng vô định \( \frac{0}{0} \). Hãy luyện tập thêm nhiều bài tập tương tự để làm quen và thành thạo các phương pháp này nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy (cô) nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án: 1/4

 

Giải thích các bước giải:

\(\begin{array}{l}
\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\sqrt x  – 2}}{{x – 4}}\\
 = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\left( {\sqrt x  – 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\left( {x – 4} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\\
 = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{x – 4}}{{\left( {x – 4} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\\
 = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{1}{{\sqrt x  + 2}}\\
 = \frac{1}{4}
\end{array}\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo