Tính nguyên hàm của (1/cosx) dx
Tính: \(\int\dfrac{dx}{\cos x}\)
Tính: \(\int\dfrac{dx}{\cos x}\)
Chào các em học sinh yêu quý!
Hôm nay, thầy trò chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài toán nguyên hàm khá kinh điển, nhưng cũng rất thú vị và đòi hỏi một chút ‘mẹo’ tư duy. Đó là tính nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \frac{1}{\cos x}\). Đây là một dạng bài thường xuyên xuất hiện trong các đề kiểm tra và thi cử, nên các em hãy thật chú ý nhé!
Lời giải chi tiết:
Chúng ta cần tính nguyên hàm của hàm số \(f(x) = \frac{1}{\cos x}\). Để làm được điều này, chúng ta sẽ áp dụng một kĩ thuật biến đổi đặc biệt để đưa về dạng nguyên hàm cơ bản.
Bước 1: Biến đổi biểu thức \( \frac{1}{\cos x} \)
Đầu tiên, chúng ta nhận thấy rằng \( \frac{1}{\cos x} \) chính là hàm số \( \sec x \). Đây là một ký hiệu thông dụng trong toán học.
\[ \int \frac{dx}{\cos x} = \int \sec x \, dx \]
Lý do: Đây là một định nghĩa cơ bản trong lượng giác mà các em đã học: \( \sec x = \frac{1}{\cos x} \).
Bước 2: Sử dụng ‘mẹo’ nhân lượng liên hợp đặc biệt
Để tính nguyên hàm của \( \sec x \), chúng ta sẽ nhân cả tử và mẫu của biểu thức \( \sec x \) với một lượng đặc biệt là \( (\sec x + \tan x) \). Đây là một mẹo thường dùng để biến đổi về dạng có thể đặt ẩn phụ một cách hiệu quả.
\[ \int \sec x \, dx = \int \frac{\sec x (\sec x + \tan x)}{\sec x + \tan x} \, dx \]
Lý do: Chúng ta thực hiện phép nhân này để khi khai triển tử số, ta sẽ được biểu thức có dạng là đạo hàm của mẫu số. Mục tiêu là tạo ra dạng \( \int \frac{u'(x)}{u(x)} dx \) để dùng công thức \( \ln|u(x)| + C \). Cụ thể, đạo hàm của \( (\sec x + \tan x) \) là \( (\sec x \tan x + \sec^2 x) \), mà tử số sau khi nhân chính là \( (\sec^2 x + \sec x \tan x) \).
Bước 3: Khai triển tử số và nhận diện dạng đạo hàm
Thực hiện phép nhân ở tử số:
\[ \int \frac{\sec^2 x + \sec x \tan x}{\sec x + \tan x} \, dx \]
Bây giờ, chúng ta thấy tử số chính là đạo hàm của mẫu số, như đã phân tích ở Bước 2.
Bước 4: Đặt ẩn phụ (phương pháp đổi biến số)
Đây là lúc chúng ta áp dụng phương pháp đổi biến số, một công cụ mạnh mẽ trong tính nguyên hàm.
Đặt \( u = \sec x + \tan x \)
Lý do: Việc đặt \( u \) bằng mẫu số sẽ giúp đơn giản hóa tích phân về dạng cơ bản \( \int \frac{du}{u} \).
Tính đạo hàm của \( u \) theo \( x \) để tìm \( du \):
Ta có:
Đạo hàm của \( \sec x \) là \( (\sec x)’ = \sec x \tan x \)
Đạo hàm của \( \tan x \) là \( (\tan x)’ = \sec^2 x \)
Vậy, đạo hàm của \( u \) là:
\[ du = (\sec x \tan x + \sec^2 x) \, dx \]
Lý do: Chúng ta cần biến đổi toàn bộ tích phân theo biến \( u \), bao gồm cả \( dx \). Bằng cách tính \( du \), chúng ta có thể thay thế cụm \( (\sec x \tan x + \sec^2 x) \, dx \) bằng \( du \).
Bước 5: Thay thế vào tích phân ban đầu
Khi đó, tích phân ban đầu trở thành một tích phân rất đơn giản theo biến \( u \):
\[ \int \frac{\sec^2 x + \sec x \tan x}{\sec x + \tan x} \, dx = \int \frac{du}{u} \]
Lý do: Tử số chính là \( du \), còn mẫu số là \( u \), do đó ta có thể viết lại tích phân dưới dạng đơn giản này.
Bước 6: Tính nguyên hàm cơ bản
Nguyên hàm của \( \frac{1}{u} \) là một trong những nguyên hàm cơ bản mà các em đã được học:
\[ \int \frac{du}{u} = \ln|u| + C \]
Lý do: Đây là công thức nguyên hàm cơ bản của hàm số \( \frac{1}{x} \) (hoặc \( \frac{1}{u} \) trong trường hợp này), với \( C \) là hằng số tích phân.
Bước 7: Thay trở lại biến \( x \)
Cuối cùng, chúng ta thay \( u = \sec x + \tan x \) trở lại vào kết quả để có nguyên hàm theo biến \( x \).
\[ \ln|u| + C = \ln|\sec x + \tan x| + C \]
Trong đó, \( C \) là hằng số tích phân. Chúng ta sử dụng dấu giá trị tuyệt đối \( |…| \) để đảm bảo biểu thức trong logarit luôn dương, vì \( \ln \) chỉ xác định với giá trị dương.
Kết luận:
Vậy, nguyên hàm của \( \frac{1}{\cos x} \) là:
\[ \int \frac{dx}{\cos x} = \ln|\sec x + \tan x| + C \]
Chúng ta cũng có thể viết kết quả này dưới một dạng khác tương đương, đó là \( \ln\left|\tan\left(\frac{x}{2} + \frac{\pi}{4}\right)\right| + C \). Hai dạng này là đồng nhất thông qua các biến đổi lượng giác.
Lưu ý thêm:
Một phương pháp khác để giải bài toán này là biến đổi \( \frac{1}{\cos x} = \frac{\cos x}{\cos^2 x} = \frac{\cos x}{1-\sin^2 x} \). Sau đó, đặt \( u = \sin x \), ta sẽ có \( \int \frac{du}{1-u^2} \). Tích phân này có thể giải bằng phương pháp phân tích thành phân thức đơn giản (partial fractions). Cả hai cách đều dẫn đến kết quả đúng nhưng có thể khác nhau về hình thức cuối cùng trước khi biến đổi lượng giác.
Hy vọng qua bài giải chi tiết này, các em đã nắm vững cách tính nguyên hàm của hàm số \( \frac{1}{\cos x} \) và hiểu rõ ý nghĩa của từng bước làm. Hãy luyện tập thêm để thành thạo dạng bài này nhé!
Đáp án:
\(\int\dfrac{dx}{\cos x}=\dfrac{1}{2}\left[{-\ln(1-\sin x)+\ln(1+\sin x)}\right]\)
Giải thích các bước giải:
Đặt \(A=\int\dfrac{dx}{\cos x}=\int\dfrac{\cos x}{{\cos}^2x}dx=\int\dfrac{\cos x}{(1-{\sin }^2x)}dx\)
Đặt \(\sin x=t\) (-1<t<1) \(\Rightarrow \cos xdx=dt\)
\(A=\int\dfrac{dt}{1-t^2}=\int\dfrac{dt}{(1-t)(1+t)}\)
\(=\dfrac{1}{2}\int\left({\dfrac{1}{1-t}+\dfrac{1}{1+t}}\right)dt=\dfrac{1}{2}\left({-\ln|1-t|}+\ln|1+t|\right)\)
\(=\dfrac{1}{2}\left({-\ln(1-t)}+\ln(1+t)\right)\) (do -1<t<1)
Vậy \(\int\dfrac{dx}{\cos x}=\dfrac{1}{2}\left[{-\ln(1-\sin x)+\ln(1+\sin x)}\right]\)