Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Trái nghĩa với tham lam là j mn oi

Trái nghĩa với tham lam là j mn oi

Trái nghĩa với tham lam là j mn oi
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 4

Chào các con học sinh yêu quý của cô/thầy!

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” một câu hỏi rất thú vị về từ ngữ, đó là tìm từ trái nghĩa với từ “tham lam”. Để làm tốt bài tập này, chúng ta sẽ thực hiện theo các bước như sau nhé!

Bước 1: Tìm hiểu thật kỹ nghĩa của từ “tham lam”.

Trước hết, để tìm được từ trái nghĩa, chúng ta phải hiểu thật rõ từ “tham lam” có nghĩa là gì đã, đúng không nào?

Từ “tham lam” dùng để chỉ một người có lòng ham muốn quá mức, luôn muốn có thật nhiều, nhiều hơn những gì mình đang có hoặc được hưởng, thậm chí là muốn chiếm đoạt những thứ không thuộc về mình. Người tham lam thường chỉ nghĩ đến bản thân mình thôi, không biết đủ, không biết chia sẻ.

Ví dụ: Một người tham lam thì sẽ muốn lấy hết phần bánh ngon nhất về mình, không muốn chia cho bạn bè. Hay trong câu chuyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”, bà vợ chính là người rất tham lam đấy các con ạ.

Các con đã hình dung được rõ về tính cách “tham lam” chưa nào?

Bước 2: Xác định yêu cầu của bài toán – tìm từ trái nghĩa.

Yêu cầu của đề bài là tìm từ “trái nghĩa”. Vậy từ trái nghĩa là gì nhỉ?

Từ trái nghĩa là những cặp từ có nghĩa đối lập nhau, tương phản nhau. Ví dụ như “cao” – “thấp”, “nóng” – “lạnh”, “đẹp” – “xấu”. Khi tìm từ trái nghĩa, chúng ta phải nghĩ đến những từ có nghĩa hoàn toàn đối lập với từ ban đầu nhé.

Bước 3: Suy nghĩ và liệt kê các từ có nghĩa đối lập với “tham lam”.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng suy nghĩ nhé. Nếu “tham lam” là muốn thật nhiều, chỉ nghĩ cho mình, không muốn chia sẻ, thì ngược lại, một người không tham lam sẽ như thế nào? Họ sẽ có những hành động, tính cách gì?

À, họ sẽ là người:

  • Biết đủ, không ham muốn quá nhiều.
  • Biết chia sẻ, nhường nhịn người khác.
  • Không nghĩ riêng cho bản thân mình mà còn nghĩ cho người khác.
  • Thích cho đi hơn là nhận về.

Dựa vào những đặc điểm này, chúng ta có thể nghĩ đến một số từ như: biết đủ, không tham, vô tư, vị tha, rộng lượng, hào phóng, không ích kỷ, thanh liêm…

Bước 4: Chọn lọc những từ trái nghĩa phù hợp nhất và giải thích.

Trong số các từ chúng ta vừa nghĩ ra, có một vài từ rất phù hợp và thường được dùng làm từ trái nghĩa với “tham lam” đó các con. Đó là:

  • Vô tư: Là người không vụ lợi, không nghĩ đến lợi ích riêng của bản thân mà chỉ nghĩ đến công việc chung, hoặc sống một cách thoải mái, không lo nghĩ nhiều. Ví dụ: Làm việc vô tư không tính toán.
  • Vị tha: Là lòng yêu thương người khác, sẵn sàng hy sinh lợi ích của bản thân vì người khác. Đây là phẩm chất rất đáng quý. Ví dụ: Tấm lòng vị tha cao cả.
  • Hào phóng: Là tính cách rộng rãi, sẵn sàng cho đi, không keo kiệt. Ví dụ: Một người rất hào phóng với bạn bè.
  • Thanh liêm: Là trong sạch, không tơ hào, không tham của hối lộ, không tham lam trong công việc. Từ này thường dùng cho những người có chức vụ.

Như vậy, các từ trái nghĩa với “tham lam” mà chúng ta có thể dùng là: vô tư, vị tha, hào phóng, thanh liêm.

Lời nhắn nhủ của cô/thầy:

Các con thấy không, việc học từ trái nghĩa không chỉ giúp chúng ta mở rộng vốn từ mà còn giúp chúng ta hiểu hơn về những phẩm chất tốt đẹp trong cuộc sống. Hãy luôn cố gắng rèn luyện những phẩm chất như vô tư, vị tha, hào phóng để trở thành những người tốt bụng và đáng yêu nhé!

Chúc các con học thật giỏi và luôn yêu thích môn Tiếng Việt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

tham lam >< keo kiệt, bỉn xỉn

Chúc bạn học tốt^^

Trả lời bởi: Khuất Hoàng Yến Nhi
▲ 1

Trái nghĩa với tham lam là tiết kiệm, từ thiện, hào phóng, phóng khoáng,…

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo