Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Trình bày thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen

Trình bày thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen

Trình bày thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen
Hỏi bởi: hien8bhq1
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về một thí nghiệm vô cùng quan trọng trong di truyền học, đó là thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen. Đây là nền tảng để chúng ta hiểu sâu hơn về quy luật di truyền của Menđen.

Nào, chúng ta bắt đầu nhé!

I. Mục đích của thí nghiệm:

Mục đích của Menđen khi thực hiện thí nghiệm này là để nghiên cứu sự di truyền của hai cặp tính trạng cùng một lúc, xem liệu chúng có di truyền độc lập với nhau hay không.

II. Vật liệu thí nghiệm:

Menđen đã chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu, vì những đặc điểm ưu việt của nó:
* Dễ trồng và chăm sóc.
* Có nhiều cặp tính trạng tương phản rõ rệt.
* Tự thụ phấn nghiêm ngặt và có khả năng cho lai hữu tính.

Cụ thể, Menđen đã chọn những dòng đậu Hà Lan thuần chủng, có hai cặp tính trạng tương phản về:
1. Hình dạng hạt: Hạt trơn (trội) và hạt nhăn (lặn).
2. Màu sắc hạt: Hạt vàng (trội) và hạt xanh (lặn).

Ký hiệu:
* A: Gen quy định tính trạng hạt trơn.
* a: Gen quy định tính trạng hạt nhăn.
* B: Gen quy định tính trạng hạt vàng.
* b: Gen quy định tính trạng hạt xanh.

Do đó, các dòng thuần chủng Menđen sử dụng có kiểu gen:
* Hạt trơn, hạt vàng: AABB
* Hạt nhăn, hạt xanh: aabb

III. Các bước tiến hành thí nghiệm:

Thí nghiệm của Menđen được tiến hành qua nhiều thế hệ, nhưng chúng ta sẽ tập trung vào các bước chính để hiểu được quy luật.

Bước 1: Tạo ra thế hệ P (thế hệ bố mẹ)

Menđen tiến hành cho lai hai dòng thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản.
* Lai cây đậu có kiểu gen AABB (hạt trơn, hạt vàng) với cây đậu có kiểu gen aabb (hạt nhăn, hạt xanh).

Bước 2: Quan sát và phân tích thế hệ F1 (thế hệ con lai thứ nhất)

Khi cho lai hai dòng thuần chủng P, Menđen thu được thế hệ F1. Ông đã quan sát và nhận thấy:
* Tất cả các cây đậu ở thế hệ F1 đều có kiểu hình: hạt trơn, hạt vàng.
* Điều này cho thấy, tính trạng trơn là trội hoàn toàn so với tính trạng nhăn, và tính trạng vàng là trội hoàn toàn so với tính trạng xanh.
* Về kiểu gen, vì bố mẹ đều thuần chủng và khác nhau ở cả hai cặp gen, nên F1 đều nhận một nửa số giao tử từ bố và một nửa từ mẹ. Do đó, kiểu gen của tất cả các cây F1 là AaBb.

Bước 3: Cho F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau

Menđen cho các cây F1 (kiểu gen AaBb) tự thụ phấn với nhau.

Bước 4: Quan sát và phân tích thế hệ F2 (thế hệ con lai thứ hai)

Sau khi cho F1 tự thụ phấn, Menđen thu được thế hệ F2 với các kết quả như sau:

* Về kiểu hình: Menđen đếm và phân tích số lượng các loại kiểu hình ở F2, ông thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ xấp xỉ là:
* Trơn, vàng : Nhăn, vàng : Trơn, xanh : Nhăn, xanh = 9 : 3 : 3 : 1

* Về kiểu gen: Để giải thích tỉ lệ kiểu hình này, Menđen đã phân tích các loại kiểu gen có thể có ở F2. Khi F1 (AaBb) giảm phân, nó tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau: AB, Ab, aB, ab.
* Khi các giao tử này kết hợp ngẫu nhiên với nhau, sẽ tạo ra các tổ hợp gen ở F2. Chúng ta có thể sử dụng bảng Punnett để minh họa:

| | AB | Ab | aB | ab |
|——–|——–|——–|——–|——–|
| AB | AABB | AABb | AaBB | AaBb |
| Ab | AABb | AAbb | AaBb | Aabb |
| aB | AaBB | AaBb | aaBB | aaBb |
| ab | AaBb | Aabb | aaBb | aabb |

* Từ bảng trên, chúng ta đếm các tổ hợp gen và quy đổi ra kiểu hình:
* Kiểu hình trơn, vàng (có ít nhất một gen A và một gen B): AABB, AABb, AaBB, AaBb.
Số kiểu gen quy định kiểu hình trơn, vàng là: 1 + 2 + 2 + 4 = 9 tổ hợp.
* Kiểu hình nhăn, vàng (có kiểu gen aa và ít nhất một gen B): aaBB, aaBb.
Số kiểu gen quy định kiểu hình nhăn, vàng là: 1 + 2 = 3 tổ hợp.
* Kiểu hình trơn, xanh (có ít nhất một gen A và kiểu gen bb): AAbb, Aabb.
Số kiểu gen quy định kiểu hình trơn, xanh là: 1 + 2 = 3 tổ hợp.
* Kiểu hình nhăn, xanh (có kiểu gen aa và kiểu gen bb): aabb.
Số kiểu gen quy định kiểu hình nhăn, xanh là: 1 tổ hợp.

* Như vậy, tỉ lệ kiểu gen ở F2 là: 1 AABB : 2 AABb : 2 AaBB : 4 AaBb : 1 AAbb : 2 Aabb : 1 aaBB : 2 aaBb : 1 aabb.
* Và tỉ lệ kiểu hình thu được là 9 (trơn, vàng) : 3 (nhăn, vàng) : 3 (trơn, xanh) : 1 (nhăn, xanh).

IV. Kết luận từ thí nghiệm:

Dựa trên kết quả thí nghiệm, Menđen đã rút ra những kết luận quan trọng, đó chính là cơ sở của Quy luật phân li độc lập.
* Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng thì các tính trạng này di truyền độc lập với nhau.
* Do đó, ở thế hệ F2, các cặp gen quy định các tính trạng này phân ly độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình tạo giao tử.
* Nếu các tính trạng trội lặn hoàn toàn thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ là 9:3:3:1.

V. Ý nghĩa của Quy luật phân li độc lập:

Quy luật phân li độc lập có ý nghĩa to lớn trong sinh học:
* Nó giải thích sự đa dạng của các tổ hợp gen và kiểu hình ở thế hệ sau, là nguồn vật liệu cho chọn giống và tiến hóa.
* Nó là cơ sở để chúng ta dự đoán kết quả của các phép lai phức tạp.

Các em thấy đó, thí nghiệm của Menđen tuy đơn giản nhưng đã mở ra một kỷ nguyên mới cho ngành di truyền học. Các em hãy cố gắng ghi nhớ từng bước và ý nghĩa của nó nhé! Nếu có gì chưa rõ, cứ mạnh dạn hỏi cô.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 12

Menđen lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản : hạt màu vàng, vỏ trơn và hạt màu xanh, vỏ nhăn được F1 đều có hạt màu vàng, và trơn.

Từ tỉ lệ của từng cặp tính trạng nêu trên và theo quy luật phân li của Menđen thì hạt vàng, trơn là các tính trạng trội và đều chiếm ti lệ 3/4 của từng loại tính trạng, còn hạt xanh, nhăn là các tính trạng lặn và đều chiếm ti lệ 1/4.

Ti lệ của các tinh trạng nói trên có mối tương quan với tỉ lệ các kiểu hình ờ F2, điều đó được thê hiện ở chỗ tỉ lệ của mỗi loại kiểu hình ở F2 chính bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó, cụ thể là :

–     Hạt vàng, trơn = 3/4 vàng X 3/4 trơn        =9/16

–     Hạt vàng, nhăn = 3/4 vàng X 1/4 nhăn     = 3/16

–     Hạt xanh, trơn = 1/4 xanh X 3/4 trơn       =3/16

–     Hạt xanh, nhăn = 1/4 xanh X 1/4 nhăn    = 1/16

Từ mối tương quan trên, Menđen thấy rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau (không phụ thuộc vào nhau). Điều này cũng được hiểu nghĩa là nếu khi F2 có tỉ lên phân li kiểu hình bằng tích tỉ lệ phân li của các cặp tính trạng thì các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.

 

Trả lời bởi: Duyên Nguyễn
▲ 4

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

Menđen lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản : hạt màu vàng, vỏ trơn và hạt màu xanh, vỏ nhăn được F1 đều có hạt màu vàng, và trơn.

Từ tỉ lệ của từng cặp tính trạng nêu trên và theo quy luật phân li của Menđen thì hạt vàng, trơn là các tính trạng trội và đều chiếm ti lệ 3/4 của từng loại tính trạng, còn hạt xanh, nhăn là các tính trạng lặn và đều chiếm ti lệ 1/4.

Ti lệ của các tinh trạng nói trên có mối tương quan với tỉ lệ các kiểu hình ờ F2, điều đó được thê hiện ở chỗ tỉ lệ của mỗi loại kiểu hình ở F2 chính bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó, cụ thể là :

–     Hạt vàng, trơn = 3/4 vàng X 3/4 trơn        =9/16

–     Hạt vàng, nhăn = 3/4 vàng X 1/4 nhăn     = 3/16

–     Hạt xanh, trơn = 1/4 xanh X 3/4 trơn       =3/16

–     Hạt xanh, nhăn = 1/4 xanh X 1/4 nhăn    = 1/16

Từ mối tương quan trên, Menđen thấy rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau (không phụ thuộc vào nhau). Điều này cũng được hiểu nghĩa là nếu khi F2 có tỉ lên phân li kiểu hình bằng tích tỉ lệ phân li của các cặp tính trạng thì các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.

 

Trả lời bởi: Lê Minh Tuấn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo