Trộn 250 ml dung dịch NaOH 2M với 150 ml dung dịch NaOH 4M. Tính nồng độ mol của…
Chúng ta có đề bài như sau: Trộn 250 ml dung dịch NaOH 2M với 150 ml dung dịch NaOH 4M. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được. Giả sử thể tích dung dịch không đổi.
Đầu tiên, chúng ta cần xác định những thông tin đã cho:
* Dung dịch 1: Thể tích \( V_1 = 250 \) ml, nồng độ mol \( C_{M1} = 2 \) M.
* Dung dịch 2: Thể tích \( V_2 = 150 \) ml, nồng độ mol \( C_{M2} = 4 \) M.
Mục tiêu của chúng ta là tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau khi trộn.
Bước 1: Tính số mol NaOH trong từng dung dịch ban đầu.
Để tính số mol (n), chúng ta sử dụng công thức:
\( n = C_M \times V \)
Nhớ rằng nồng độ mol \( C_M \) có đơn vị là mol/L (M), còn thể tích chúng ta đang có là ml. Vì vậy, chúng ta cần đổi thể tích từ ml sang L bằng cách chia cho 1000.
Đối với dung dịch 1:
\( V_1 = 250 \) ml = \( 0.25 \) L
\( n_1 = C_{M1} \times V_1 = 2 \) M \( \times 0.25 \) L = \( 0.5 \) mol
Đối với dung dịch 2:
\( V_2 = 150 \) ml = \( 0.15 \) L
\( n_2 = C_{M2} \times V_2 = 4 \) M \( \times 0.15 \) L = \( 0.6 \) mol
Bước 2: Tính tổng số mol NaOH trong dung dịch thu được.
Khi trộn hai dung dịch, tổng số mol chất tan (ở đây là NaOH) sẽ bằng tổng số mol của từng dung dịch ban đầu.
\( n_{tổng} = n_1 + n_2 \)
\( n_{tổng} = 0.5 \) mol + \( 0.6 \) mol = \( 1.1 \) mol
Bước 3: Tính tổng thể tích của dung dịch thu được.
Đề bài cho biết “Giả sử thể tích dung dịch không đổi”. Điều này có nghĩa là thể tích dung dịch sau khi trộn bằng tổng thể tích của hai dung dịch ban đầu.
\( V_{tổng} = V_1 + V_2 \)
\( V_{tổng} = 250 \) ml + \( 150 \) ml = \( 400 \) ml
Chúng ta cần đổi thể tích này sang L để phù hợp với đơn vị của nồng độ mol.
\( V_{tổng} = 400 \) ml = \( 0.4 \) L
Bước 4: Tính nồng độ mol của dung dịch thu được.
Bây giờ, chúng ta đã có tổng số mol NaOH và tổng thể tích của dung dịch thu được. Chúng ta có thể tính nồng độ mol bằng công thức:
\( C_{M, thu được} = \frac{n_{tổng}}{V_{tổng}} \)
\( C_{M, thu được} = \frac{1.1 \text{ mol}}{0.4 \text{ L}} \)
\( C_{M, thu được} = 2.75 \) M
Vậy, nồng độ mol của dung dịch thu được là 2.75 M.
Các em thấy không, bài toán này khá đơn giản nếu chúng ta thực hiện từng bước cẩn thận và chú ý đến đơn vị.
Cô xin nhắc lại các bước chính:
1. Đổi đơn vị thể tích về L.
2. Tính số mol chất tan trong từng dung dịch ban đầu.
3. Tính tổng số mol chất tan.
4. Tính tổng thể tích dung dịch sau khi trộn.
5. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được.
Chú ý: Cái phần hướng dẫn tính số mol \( n = 0,25 . 2 + 0,15 .4 \) trong đề bài chỉ là cách tính nhanh tổng số mol, nó tương đương với \( n_1 + n_2 \) khi chúng ta đã đổi \( V_1 \) và \( V_2 \) về lít rồi. Kết quả \( 0,25 \times 2 + 0,15 \times 4 = 0.5 + 0.6 = 1.1 \) mol, đúng với kết quả của chúng ta.
Và \( \frac{2.75 M}{ } \) trong hướng dẫn là viết thiếu. Đúng ra nó phải là \( C_M = \frac{n_{tổng}}{V_{tổng}} = \frac{1.1 \text{ mol}}{0.4 \text{ L}} = 2.75 \) M.
Chúc các em học tốt môn Hóa học!
Giải thích các bước giải:
nNaOH 2M=0,25.2=0,5(mol)
nNaOH 4M=0,15.4=0,6(mol)
=>nNaOH=0,5+0,6=1,1(mol)
Vdd mới=250+150=400ml=0,4l
=>CM NaOH=\(\frac{1,1}{0,4}\)=2,75M
Đáp án:
2,75M
Giải thích các bước giải:
\(\begin{array}{l}
nNaOH\,trong\,{\rm{dd}}\,2M = V \times {C_M} = 0,25 \times 2 = 0,5\,mol\\
nNaOH\,trong\,{\rm{dd}}\,4M = V \times {C_M} = 0,15 \times 4 = 0,6\,mol\\
nNaOH = 0,5 + 0,6 = 1,1\;mol\\
V{\rm{dd}} = 0,25 + 0,15 = 0,4l\\
{C_M}NaOH = \dfrac{n}{V} = \dfrac{{1,1}}{{0,4}} = 2,75M
\end{array}\)