Trong Δ ABC, chứng minh : \(cos^{2}\)A + \(cos^{2}\)B + \(cos^{2}\)C = 1 – 2.co…
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui khi được đồng hành cùng các em trong việc giải quyết một bài toán lượng giác thú vị. Đây là một dạng bài thường gặp trong chương trình Toán lớp 10, đặc biệt là khi chúng ta nghiên cứu về các đẳng thức trong tam giác. Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ vận dụng linh hoạt các công thức lượng giác đã học và tính chất đặc trưng của các góc trong tam giác.
Chúng ta sẽ đi chứng minh đẳng thức: \(cos^{2}\)A + \(cos^{2}\)B + \(cos^{2}\)C = 1 – 2.cosA.cosB.cosC
Lời giải chi tiết:
Để chứng minh đẳng thức này, chúng ta thường biến đổi vế trái (VT) thành vế phải (VP). Các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Hạ bậc các số hạng ở vế trái.
Chúng ta có vế trái là: \(VT = cos^{2}\)A + \(cos^{2}\)B + \(cos^{2}\)C.
Để loại bỏ các bình phương, chúng ta sẽ sử dụng công thức hạ bậc (hay còn gọi là công thức biến đổi từ bình phương của hàm lượng giác về hàm lượng giác của góc kép).
Công thức cần dùng là: \(cos^{2}x = \frac{1 + cos2x}{2}\).
Áp dụng công thức này cho từng số hạng, ta được:
\[ cos^{2}A = \frac{1 + cos2A}{2} \]
\[ cos^{2}B = \frac{1 + cos2B}{2} \]
\[ cos^{2}C = \frac{1 + cos2C}{2} \]
Thay vào vế trái của đẳng thức, ta có:
\[ VT = \frac{1 + cos2A}{2} + \frac{1 + cos2B}{2} + \frac{1 + cos2C}{2} \]
\[ VT = \frac{1 + cos2A + 1 + cos2B + 1 + cos2C}{2} \]
\[ VT = \frac{3 + (cos2A + cos2B + cos2C)}{2} \]
Đến đây, nhiệm vụ của chúng ta là tính toán giá trị của tổng \(cos2A + cos2B + cos2C\).
Bước 2: Biến đổi tổng \(cos2A + cos2B + cos2C\).
Chúng ta sẽ nhóm hai số hạng đầu tiên và sử dụng công thức biến tổng thành tích: \(cosX + cosY = 2cos\left(\frac{X+Y}{2}\right)cos\left(\frac{X-Y}{2}\right)\).
Áp dụng cho \(cos2A + cos2B\):
\[ cos2A + cos2B = 2cos\left(\frac{2A+2B}{2}\right)cos\left(\frac{2A-2B}{2}\right) \]
\[ cos2A + cos2B = 2cos(A+B)cos(A-B) \]
Vì A, B, C là ba góc của một tam giác, chúng ta luôn có tính chất đặc biệt: \(A + B + C = \pi\) (hay 180 độ).
Từ đó, ta suy ra: \(A+B = \pi – C\).
Sử dụng công thức các cung liên kết (cụ thể là cung bù): \(cos(\pi – x) = -cosx\).
Vậy, \(cos(A+B) = cos(\pi – C) = -cosC\).
Thay lại vào biểu thức trên, ta được:
\[ cos2A + cos2B = 2(-cosC)cos(A-B) = -2cosCcos(A-B) \]
Bây giờ, chúng ta thay kết quả này vào tổng \(cos2A + cos2B + cos2C\):
\[ cos2A + cos2B + cos2C = -2cosCcos(A-B) + cos2C \]
Để tiếp tục biến đổi, chúng ta nhận thấy có nhân tử \(cosC\) ở số hạng đầu. Do đó, ta sẽ sử dụng công thức góc kép cho \(cos2C\) để xuất hiện \(cosC\).
Công thức cần dùng là: \(cos2x = 2cos^{2}x – 1\).
Áp dụng cho \(cos2C\): \(cos2C = 2cos^{2}C – 1\).
Thay vào biểu thức, ta có:
\[ cos2A + cos2B + cos2C = -2cosCcos(A-B) + (2cos^{2}C – 1) \]
\[ = -1 + 2cos^{2}C – 2cosCcos(A-B) \]
Chúng ta có thể nhóm nhân tử chung \(2cosC\):
\[ = -1 + 2cosC(cosC – cos(A-B)) \]
Bước 3: Biến đổi biểu thức trong ngoặc \((cosC – cos(A-B))\).
Một lần nữa, sử dụng tính chất \(A+B+C = \pi\), ta có \(C = \pi – (A+B)\).
Do đó, \(cosC = cos(\pi – (A+B)) = -cos(A+B)\).
Thay \(cosC = -cos(A+B)\) vào biểu thức trong ngoặc, ta được:
\[ cosC – cos(A-B) = -cos(A+B) – cos(A-B) \]
\[ = -(cos(A+B) + cos(A-B)) \]
Chúng ta lại nhớ đến công thức biến tổng thành tích (hoặc nhận dạng từ công thức biến tích thành tổng \(2cosXcosY = cos(X+Y) + cos(X-Y)\)).
Cụ thể, \(cos(A+B) + cos(A-B) = 2cosAcosB\).
Vậy, \(cosC – cos(A-B) = -(2cosAcosB)\).
Bước 4: Thay kết quả vào biểu thức của tổng \(cos2A + cos2B + cos2C\).
Từ Bước 2, chúng ta có: \(cos2A + cos2B + cos2C = -1 + 2cosC(cosC – cos(A-B))\).
Thay kết quả từ Bước 3 vào:
\[ cos2A + cos2B + cos2C = -1 + 2cosC(-2cosAcosB) \]
\[ = -1 – 4cosAcosBcosC \]
Bước 5: Thay kết quả cuối cùng trở lại vế trái của đẳng thức ban đầu.
Ở Bước 1, chúng ta đã biến đổi vế trái thành:
\[ VT = \frac{3 + (cos2A + cos2B + cos2C)}{2} \]
Bây giờ, thay \(cos2A + cos2B + cos2C = -1 – 4cosAcosBcosC\) vào:
\[ VT = \frac{3 + (-1 – 4cosAcosBcosC)}{2} \]
\[ VT = \frac{3 – 1 – 4cosAcosBcosC}{2} \]
\[ VT = \frac{2 – 4cosAcosBcosC}{2} \]
Chia cả tử và mẫu cho 2, ta được:
\[ VT = 1 – 2cosAcosBcosC \]
Đây chính xác là vế phải (VP) của đẳng thức mà chúng ta cần chứng minh!
Kết luận:
Vậy, chúng ta đã chứng minh được rằng:
\[ cos^{2}A + cos^{2}B + cos^{2}C = 1 – 2cosAcosBcosC \]
trong tam giác ABC.
Bài tập này là một ví dụ điển hình cho thấy sự kết hợp khéo léo giữa các công thức hạ bậc, công thức biến tổng thành tích, công thức góc kép và đặc biệt là tính chất về tổng ba góc trong tam giác. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo các dạng toán này nhé các em!
\(\begin{array}{l}\cos^2A + \cos^2B + \cos^2C\\ =\dfrac{1 + \cos2A}{2} + \dfrac{1 + \cos2B}{2} + \cos C.\cos C\\ = 1 + \dfrac{1}{2}(\cos2A + \cos2B) + \cos C.\cos C\\ = 1 + \dfrac{1}{2}.2\cos\dfrac{2A + 2B}{2}.\cos\dfrac{2A -2B}{2} + \cos C.\cos C\\ = 1 + \cos(A + B)\cos(A – B) + \cos C.\cos C\\ = 1 – \cos C.\cos(A – B) – \cos C.\cos(A + B)\\ = 1 – \cos C[\cos(A – B) + \cos(A + B)]\\ = 1 – \cos C.2.\cos\dfrac{A – B + A + B}{2}.\cos\dfrac{A – B – A – B}{2}\\ = 1 -2\cos C.\cos A.\cos B\end{array}\)
Đáp án:
Ta có:
-cos2A + cos2B + cos2C = -1- 4cosAcosBcosC (1)
Ta chứng minh (1) :2cos(A + B ).cos(A – B) + cos2C = -2cosC.cos(A – B)
+ 2cos^2C – 1 = -2cosC . [ cos(A – B ) – cosC ] – 1 = -2cosC . [ cos(A – B ) + cos(A + B ) ] – 1 = -2cosC . 2cosA.cos(-B ) – 1= -1- 4cosAcosBcosC
Ta chứng minh bài toán :cos^2 A +cos^2 B + cos^2 C = 1- 2cosAcosBcosC
Từ vế trái ta sử dụng công thức hạ bậc := (1 + cos2A)/2 + (1 + cos2B )/2 + (1 + cos2C)/2 = 3/2 + 1/2(cos2A + cos2B + cos2C)
Từ (1) ta có := 3/2 + 1/2(-1 – 4.cosA.cosB.cosC) =1- 2cosAcosBcosC