Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Trong các từ dưới đây,từ nào là từ láy: Nhỏ nhắn , Nhỏ nhoi,Nhỏ nhẻ, Nhỏ nhẹ,nh…

Trong các từ dưới đây,từ nào là từ láy:
Nhỏ nhắn , Nhỏ nhoi,Nhỏ nhẻ, Nhỏ nhẹ,nh…

Trong các từ dưới đây,từ nào là từ láy:
Nhỏ nhắn , Nhỏ nhoi,Nhỏ nhẻ, Nhỏ nhẹ,nhỏ nhiên , mỏng manh, menh mông , Mênh mông, mệt mỏi,máu mủ, tuơi tắn, tươi cười, tươi tốt, ngây ngất, nghẹn ngào ,ngẫm nghĩ, ngon ngọt.
Những từ không phải từ láy là loại từ gì?. Chúng có gì đặc biệt?.
Hỏi bởi: Yamada Kami
2 câu trả lời
▲ 5✔
Chào các em, hôm nay cô trò mình sẽ cùng nhau khám phá một kiến thức rất thú vị của Tiếng Việt, đó là từ láy. Các em đã sẵn sàng chưa nào?

Chúng ta cùng bắt đầu với bài tập mà cô đã giao nhé.

Bước 1: Ôn lại kiến thức về từ láy

Trước hết, các em hãy nhắc lại cho cô thế nào là từ láy?
(Cô chờ các em suy nghĩ và trả lời)

Đúng rồi! Từ láy là những từ được tạo ra bằng cách lặp lại một phần hoặc toàn bộ âm thanh, vần hoặc thanh điệu của tiếng gốc. Có hai loại từ láy chính mà chúng ta đã học: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.

* Từ láy toàn bộ: Lặp lại y nguyên tiếng gốc. Ví dụ: xinh xinh, đo đỏ.
* Từ láy bộ phận: Lặp lại âm đầu hoặc vần của tiếng gốc.
* Lặp âm đầu: Ví dụ: san sẻ, rực rỡ.
* Lặp vần: Ví dụ: lấp lánh, xao xuyến.

Bước 2: Phân tích từng từ trong danh sách

Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt đi qua từng từ trong danh sách đề bài cho để xem từ nào là từ láy và từ nào không phải nhé.

1. Nhỏ nhắn: Tiếng gốc là “nhỏ”. “Nhắn” có âm đầu là “nh” giống “nhỏ”. Đây là từ láy bộ phận (lặp âm đầu). => Là từ láy.
2. Nhỏ nhoi: Tiếng gốc là “nhỏ”. “Nhoi” có âm đầu là “nh” giống “nhỏ”. Đây là từ láy bộ phận (lặp âm đầu). => Là từ láy.
3. Nhỏ nhẻ: Tiếng gốc là “nhỏ”. “Nhẻ” có âm đầu là “nh” giống “nhỏ”. Đây là từ láy bộ phận (lặp âm đầu). => Là từ láy.
4. Nhỏ nhẹ: Tiếng gốc là “nhỏ”. “Nhẹ” có âm đầu là “nh” giống “nhỏ”. Đây là từ láy bộ phận (lặp âm đầu). => Là từ láy.
5. Nhỏ nhiên: “Nhỏ” và “nhiên”. “Nhiên” không có âm đầu hoặc vần giống “nhỏ” một cách có quy luật tạo thành từ láy. Hai tiếng này chỉ có âm đầu giống nhau nhưng không theo quy tắc láy. => Không phải từ láy.
6. Mỏng manh: Tiếng gốc là “mỏng”. “Manh” không có âm đầu hoặc vần giống “mỏng” một cách có quy luật tạo thành từ láy. => Không phải từ láy.
7. Menh mông: Tiếng gốc là “menh”. “Mông” không có âm đầu hoặc vần giống “menh” một cách có quy luật tạo thành từ láy. Lưu ý: có thể là lỗi chính tả của đề bài, nếu là “mênh mông” thì sẽ là từ láy. Tuy nhiên, theo đúng đề bài “menh mông” thì không phải từ láy. => Không phải từ láy.
8. Mênh mông: Tiếng gốc là “mênh”. “Mông” có vần “ông” và thanh trắc, “mênh” có vần “ênh” và thanh sắc. Hai tiếng này có sự tương đồng về vần và thanh điệu (cả hai đều là thanh trắc) nhưng không phải là lặp lại y nguyên hoặc lặp âm đầu theo quy tắc. Tuy nhiên, trong chương trình lớp 5, “mênh mông” thường được coi là một từ láy tượng thanh, tượng hình. Chúng ta tạm xếp vào nhóm từ láy nhé.
9. Mệt mỏi: Tiếng gốc là “mệt”. “Mỏi” có vần “oi” giống vần “êt” của “mệt” ở mức độ tương đối (có thể coi là láy vần). => Là từ láy.
10. Máu mủ: “Máu” và “mủ”. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“m”) nhưng không có sự lặp lại về vần hoặc thanh điệu theo quy tắc tạo từ láy. => Không phải từ láy.
11. Tươi tắn: Tiếng gốc là “tươi”. “Tắn” không có âm đầu hoặc vần giống “tươi” một cách có quy luật tạo thành từ láy. => Không phải từ láy.
12. Tươi cười: “Tươi” và “cười”. Hai tiếng này không có sự lặp lại về âm thanh, vần hoặc thanh điệu theo quy tắc tạo từ láy. => Không phải từ láy.
13. Tươi tốt: “Tươi” và “tốt”. Hai tiếng này không có sự lặp lại về âm thanh, vần hoặc thanh điệu theo quy tắc tạo từ láy. => Không phải từ láy.
14. Ngây ngất: Tiếng gốc là “ngây”. “Ngất” có vần “ât” giống vần “ây” của “ngây” ở mức độ tương đối (có thể coi là láy vần). => Là từ láy.
15. Nghẹn ngào: Tiếng gốc là “nghẹn”. “Ngào” có vần “ao” và thanh huyền, “nghẹn” có vần “ẹn” và thanh nặng. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“ng”) và có sự tương đồng về âm tiết, thường được coi là từ láy tượng thanh. => Là từ láy.
16. Ngẫm nghĩ: Tiếng gốc là “ngẫm”. “Nghĩ” có âm đầu “ng” giống “ngẫm”, nhưng không có sự lặp lại vần hoặc thanh điệu theo quy tắc tạo từ láy. => Không phải từ láy.
17. Ngon ngọt: Tiếng gốc là “ngon”. “Ngọt” có vần “ot” và thanh nặng, “ngon” có vần “on” và thanh ngang. Hai tiếng này có âm đầu giống nhau (“ng”) và có sự tương đồng về âm tiết, thường được coi là từ láy tượng thanh. => Là từ láy.

Bước 3: Tổng hợp kết quả

Dựa vào phân tích ở Bước 2, các từ là từ láy là:
Nhỏ nhắn, nhỏ nhoi, nhỏ nhẻ, nhỏ nhẹ, mênh mông, mệt mỏi, ngây ngất, nghẹn ngào, ngon ngọt.

Bước 4: Xác định loại từ và đặc điểm của những từ không phải từ láy

Bây giờ, chúng ta hãy xem những từ không phải từ láy là loại từ gì và chúng có đặc điểm gì nhé.

Các từ không phải từ láy trong danh sách là:
Nhỏ nhiên, mỏng manh, menh mông (theo đúng đề), máu mủ, tươi tắn, tươi cười, tươi tốt, ngẫm nghĩ.

Những từ này thuộc loại từ ghép.

Đặc điểm của từ ghép:

Từ ghép là những từ được tạo ra bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều tiếng có nghĩa lại với nhau. Các tiếng trong từ ghép không có sự lặp lại về âm thanh, vần hay thanh điệu theo quy tắc của từ láy. Chúng có nghĩa độc lập hoặc nghĩa bổ sung cho nhau để tạo thành một nghĩa mới.

Ví dụ:
* Nhỏ nhiên: “Nhỏ” (tiếng nhỏ) và “nhiên” (có thể là một từ cổ, hoặc chỉ là hai tiếng đứng cạnh nhau mà không tạo thành từ láy).
* Mỏng manh: “Mỏng” (chỉ độ dày) và “manh” (yếu ớt, dễ vỡ). Ghép lại tạo nghĩa mới về sự yếu ớt, dễ tổn thương.
* Máu mủ: “Máu” (chỉ dòng máu) và “mủ” (chỉ sự thân thiết). Ghép lại tạo nghĩa chỉ quan hệ ruột thịt, thân thiết.
* Tươi tắn: “Tươi” (chỉ sự sống động, khỏe khoắn) và “tắn” (thường đi kèm để nhấn mạnh).
* Tươi cười: “Tươi” (chỉ vẻ mặt vui vẻ) và “cười” (hành động biểu lộ niềm vui).
* Tươi tốt: “Tươi” (chỉ sự sống động) và “tốt” (chỉ sự phát triển, khỏe mạnh).
* Ngẫm nghĩ: “Ngẫm” (suy nghĩ sâu sắc) và “nghĩ” (hành động suy nghĩ).

Nhìn chung, từ ghép mang nghĩa tổng hợp hoặc nghĩa chính phụ. Nghĩa của từ ghép thường khác với nghĩa của từng tiếng thành phần, nhưng vẫn giữ được nét nghĩa gốc của các tiếng đó.

Các em thấy không, Tiếng Việt của chúng ta thật phong phú và đa dạng. Việc phân biệt từ láy và từ ghép giúp chúng ta sử dụng ngôn ngữ chính xác và giàu hình ảnh hơn đấy.

Các em có câu hỏi nào không? Nếu không, cô trò mình sẽ chuyển sang phần luyện tập tiếp theo nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

=>Những từ láy là nhỏ nhắn , nhỏ nhoi , nhỏ nhẻ , nhỏ nhen , mỏng manh , mênh mông , mênh mông , tươi tắn , nghẹn ngào .

=>Từ láy là từ giống nhau về âm , do những từ không có nghĩa tạo thành .

=>Từ không phải từ láy là từ ghép.Chúng do những từ có nghĩa tạo thành .

Trả lời bởi: QuynhAnh Nguyen

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In