Trong không khí, ba điện tích điểm q1, q2, q3 lần lượt được đặt tại ba điểm A, B…
A. 20cm và 80cm B. 80cm và 20cm
C. 40cm và 20cm D. 20cm và 40cm
Phân tích bài toán
Lực điện tổng hợp do q1 và q3 tác dụng lên điện tích q2 cân bằng nhau. Điều này có nghĩa là véc-tơ lực do q1 tác dụng lên q2 (ký hiệu là \(\vec{F}_{12}\)) và véc-tơ lực do q3 tác dụng lên q2 (ký hiệu là \(\vec{F}_{32}\)) phải là hai véc-tơ bằng nhau về độ lớn và ngược chiều nhau.
Ta có biểu thức véc-tơ:
\[ \vec{F}_{12} + \vec{F}_{32} = \vec{0} \]
\[ \Rightarrow \vec{F}_{12} = -\vec{F}_{32} \]
Điều này cho chúng ta hai thông tin quan trọng:
1. Về phương và chiều: \(\vec{F}_{12}\) và \(\vec{F}_{32}\) cùng phương, ngược chiều.
2. Về độ lớn: \(F_{12} = F_{32}\).
Bước 1: Biện luận vị trí của điểm B
– Vì ba điểm A, B, C nằm trên cùng một đường thẳng nên hai lực \(\vec{F}_{12}\) và \(\vec{F}_{32}\) luôn cùng phương.
– Để hai lực này ngược chiều nhau, điểm B phải nằm giữa hai điểm A và C.
Giải thích thêm:
Theo đề bài, ta có \(q_1 = 4q_3\), nghĩa là hai điện tích q1 và q3 cùng dấu (cùng dương hoặc cùng âm).
– Nếu B nằm ngoài đoạn AC, ví dụ B nằm về phía C (A-C-B), thì \(\vec{F}_{12}\) và \(\vec{F}_{32}\) sẽ cùng hướng (cùng hướng về B nếu q1, q3 trái dấu với q2; hoặc cùng hướng ra xa B nếu q1, q3 cùng dấu với q2). Do đó hai lực này không thể cân bằng. Tương tự nếu B nằm về phía A.
– Chỉ khi B nằm trong đoạn thẳng AC, \(\vec{F}_{12}\) và \(\vec{F}_{32}\) mới ngược chiều nhau.
Khi B nằm giữa A và C, ta có mối quan hệ về khoảng cách:
\[ AB + BC = AC = 60 \text{ cm} \]
Bước 2: Áp dụng công thức tính lực điện và thiết lập phương trình
Áp dụng định luật Coulomb cho độ lớn của lực điện:
– Lực do q1 tác dụng lên q2: \( F_{12} = k \frac{|q_1 q_2|}{AB^2} \)
– Lực do q3 tác dụng lên q2: \( F_{32} = k \frac{|q_3 q_2|}{BC^2} \)
Vì hai lực cân bằng về độ lớn, ta có: \( F_{12} = F_{32} \)
\[ k \frac{|q_1 q_2|}{AB^2} = k \frac{|q_3 q_2|}{BC^2} \]
Ta có thể giản ước các đại lượng giống nhau ở hai vế (với \(k \neq 0, q_2 \neq 0\)):
\[ \frac{|q_1|}{AB^2} = \frac{|q_3|}{BC^2} \]
Thay điều kiện của đề bài \(q_1 = 4q_3\), suy ra \(|q_1| = |4q_3| = 4|q_3|\) vào phương trình trên:
\[ \frac{4|q_3|}{AB^2} = \frac{|q_3|}{BC^2} \]
Giản ước \(|q_3|\) ở cả hai vế (vì để tồn tại lực thì \(q_3 \neq 0\)), ta được:
\[ \frac{4}{AB^2} = \frac{1}{BC^2} \]
Khai căn hai vế của phương trình, ta có (lưu ý rằng khoảng cách AB và BC luôn dương):
\[ \sqrt{\frac{4}{AB^2}} = \sqrt{\frac{1}{BC^2}} \]
\[ \frac{2}{AB} = \frac{1}{BC} \]
\[ \Rightarrow AB = 2BC \]
Bước 3: Giải hệ phương trình và tìm kết quả
Bây giờ chúng ta có một hệ phương trình gồm hai phương trình với hai ẩn là AB và BC:
1. \(AB + BC = 60\)
2. \(AB = 2BC\)
Thế phương trình (2) vào phương trình (1), ta được:
\[ (2BC) + BC = 60 \]
\[ 3BC = 60 \]
\[ BC = \frac{60}{3} = 20 \text{ cm} \]
Từ đó, ta tính được AB:
\[ AB = 2BC = 2 \times 20 = 40 \text{ cm} \]
Kết luận
Vậy, điểm B cách điểm A một khoảng 40 cm và cách điểm C một khoảng 20 cm.
Thứ tự câu hỏi là “B cách A và C lần lượt là”, nên câu trả lời sẽ là 40cm và 20cm.
Đối chiếu với các phương án đã cho:
A. 20cm và 80cm
B. 80cm và 20cm
C. 40cm và 20cm
D. 20cm và 40cm
Đáp án chính xác là C.
CHÚC BẠN HỌC TỐT !!!!!!!!!!!
Đáp án:
\(C. 40cm\) và \(20cm\)
Giải thích các bước giải:
Độ lớn lực điện do \(q_1, q_3\) tác dụng lên \(q_2\) lần lượt là:
\(F_{12} = {k|q_1q_2|}/{AB^2} = {k|4q_3q_2|}/{AB^2}\)
\(F_{32} = {k|q_1q_2|}/{BC^2}\)
Vì \(F_{12} = F_{32}\) nên ta có:
\({k|4q_1q_2|}/{AB^2} = {k|q_1q_2|}/{BC^2}\)
\(<=> 4/{AB^2} = 1/{BC^2}\)
\(=> AB/2 = BC\)
\(=> AB = 2BC\)
Ta có hệ phương trình:
\(\begin{cases}AB + BC = AC = 60 (cm)\\AB = 2AC\\\end{cases}\)
\(<=>\) \(\begin{cases}AB = 40\\BC = 20\\\end{cases} (cm)\)
\(\to\) Chọn \(C\)