(trích Quang cảnh làng mạc ngày mùa)
a) Phân tích cấu tạo của các câu văn có trong đoạn văn trên.
b) Phân tích cấu tạo của các cụm danh từ làm chủ ngữ đã tìm được ở câu a.
c) Rút gọn các cụm từ làm chủ ngữ đã tìm được ở câu a thành danh từ.
Chào các em học sinh thân mến!
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau “mổ xẻ” một đoạn văn rất hay của nhà văn Tô Hoài trong bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” để hiểu rõ hơn về cấu tạo câu và cụm danh từ nhé. Đây là những kiến thức rất quan trọng, giúp các em đặt câu đúng và viết văn hay hơn đó!
Chúng ta cùng bắt đầu nào!
a) Phân tích cấu tạo của các câu văn có trong đoạn văn trên.
Để phân tích cấu tạo câu, chúng ta sẽ xác định Chủ ngữ (CN) và Vị ngữ (VN) trong mỗi câu. Chủ ngữ thường trả lời câu hỏi “Ai?”, “Cái gì?”, “Con gì?”, còn Vị ngữ trả lời câu hỏi “Làm gì?”, “Là gì?”, “Như thế nào?”. Cô sẽ giải thích ngắn gọn lý do tại sao lại xác định như vậy nhé.
Câu 1: “Trong vườn lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt treo lơ lửng.”
- Trạng ngữ (TN): Trong vườn
(Giải thích: Trạng ngữ chỉ nơi chốn, trả lời câu hỏi “Ở đâu?”) - Vị ngữ (VN): lắc lư
(Giải thích: Vị ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. Trả lời câu hỏi “làm gì?” hoặc “như thế nào?”) - Chủ ngữ (CN): những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt treo lơ lửng
(Giải thích: Chủ ngữ chỉ sự vật thực hiện hoạt động “lắc lư”, trả lời câu hỏi “cái gì lắc lư?”. Dù đứng sau vị ngữ, đây vẫn là chủ ngữ của câu.)
Câu 2: “Từng chiếc lá mít vàng ối.”
- Chủ ngữ (CN): Từng chiếc lá mít
(Giải thích: Chủ ngữ chỉ sự vật được nói đến trong câu, trả lời câu hỏi “cái gì?”) - Vị ngữ (VN): vàng ối
(Giải thích: Vị ngữ chỉ đặc điểm, trạng thái của sự vật. Trả lời câu hỏi “như thế nào?”)
Câu 3: “Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở ra cánh vàng tươi.”
- Chủ ngữ (CN): Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo
(Giải thích: Chủ ngữ chỉ các sự vật thực hiện hành động. Đây là chủ ngữ ghép, gồm hai sự vật “tàu đu đủ” và “chiếc lá sắn héo” cùng thực hiện một hành động. Trả lời câu hỏi “cái gì?”) - Vị ngữ (VN): lại mở ra cánh vàng tươi
(Giải thích: Vị ngữ chỉ hành động của các sự vật. Trả lời câu hỏi “làm gì?”)
Câu 4: “Buồng chuối đốm quả chín vàng.”
- Chủ ngữ (CN): Buồng chuối
(Giải thích: Chủ ngữ chỉ sự vật được nói đến trong câu, trả lời câu hỏi “cái gì?”) - Vị ngữ (VN): đốm quả chín vàng
(Giải thích: Vị ngữ chỉ đặc điểm, trạng thái của “buồng chuối”. Trả lời câu hỏi “như thế nào?”)
Câu 5: “Những tàu lá chuối vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo.”
- Chủ ngữ (CN): Những tàu lá chuối vàng ối
(Giải thích: Chủ ngữ chỉ sự vật được nói đến, trả lời câu hỏi “cái gì?”) - Vị ngữ (VN): xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo
(Giải thích: Vị ngữ chỉ hoạt động và hình dáng của sự vật. Trả lời câu hỏi “làm gì?”, “như thế nào?”)
Câu 6: “Nắng vườn chuối đang có gió lần với lá vàng như những vạt áo nắng.”
- Chủ ngữ (CN): Nắng vườn chuối đang có gió
(Giải thích: Chủ ngữ chỉ sự vật được nói đến, trả lời câu hỏi “cái gì?”) - Vị ngữ (VN): lần với lá vàng như những vạt áo nắng
(Giải thích: Vị ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. Trả lời câu hỏi “làm gì?”, “như thế nào?”)
b) Phân tích cấu tạo của các cụm danh từ làm chủ ngữ đã tìm được ở câu a.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi sâu vào cấu tạo của từng cụm danh từ mà chúng ta vừa xác định là chủ ngữ nhé. Một cụm danh từ (CDT) thường có ba phần chính: phụ ngữ trước (PNT), phần trung tâm (TT), và phụ ngữ sau (PNS). Phần trung tâm là danh từ chính mà cụm danh từ đó nói đến, còn phụ ngữ trước và phụ ngữ sau làm rõ nghĩa cho danh từ trung tâm.
1. Chủ ngữ: những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt treo lơ lửng
- Phụ ngữ trước (PNT): những chùm
(Giải thích: Phần phụ ngữ đứng trước, chỉ số lượng và loại của phần trung tâm.) - Trung tâm (TT): quả xoan
(Giải thích: Đây là danh từ chính, chỉ đối tượng được nói đến trong cụm danh từ.) - Phụ ngữ sau (PNS): vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt treo lơ lửng
(Giải thích: Phần phụ ngữ đứng sau, làm rõ đặc điểm về màu sắc, hình dáng và sự so sánh của “quả xoan”.)
2. Chủ ngữ: Từng chiếc lá mít
- Phụ ngữ trước (PNT): Từng chiếc
(Giải thích: Phần phụ ngữ đứng trước, chỉ số lượng và đơn vị.) - Trung tâm (TT): lá mít
(Giải thích: Đây là danh từ chính, chỉ đối tượng.) - Phụ ngữ sau (PNS): (không có)
3. Chủ ngữ: Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo
Đây là chủ ngữ ghép, chúng ta sẽ phân tích cấu tạo của từng cụm danh từ con:
- Cụm 3a: Tàu đu đủ
- Phụ ngữ trước (PNT): (không có)
- Trung tâm (TT): tàu
(Giải thích: Đây là danh từ chính.) - Phụ ngữ sau (PNS): đu đủ
(Giải thích: Phần phụ ngữ đứng sau, làm rõ loại “tàu”.)
- Cụm 3b: chiếc lá sắn héo
- Phụ ngữ trước (PNT): chiếc
(Giải thích: Phần phụ ngữ đứng trước, chỉ đơn vị.) - Trung tâm (TT): lá sắn
(Giải thích: Đây là danh từ chính.) - Phụ ngữ sau (PNS): héo
(Giải thích: Phần phụ ngữ đứng sau, làm rõ đặc điểm của “lá sắn”.)
- Phụ ngữ trước (PNT): chiếc
4. Chủ ngữ: Buồng chuối
- Phụ ngữ trước (PNT): (không có)
- Trung tâm (TT): buồng
(Giải thích: Đây là danh từ chính.) - Phụ ngữ sau (PNS): chuối
(Giải thích: Phần phụ ngữ đứng sau, làm rõ loại “buồng”.)
5. Chủ ngữ: Những tàu lá chuối vàng ối
- Phụ ngữ trước (PNT): Những tàu
(Giải thích: Phần phụ ngữ đứng trước, chỉ số lượng và đơn vị.) - Trung tâm (TT): lá chuối
(Giải thích: Đây là danh từ chính.) - Phụ ngữ sau (PNS): vàng ối
(Giải thích: Phần phụ ngữ đứng sau, làm rõ đặc điểm màu sắc của “lá chuối”.)
6. Chủ ngữ: Nắng vườn chuối đang có gió
- Phụ ngữ trước (PNT): (không có)
- Trung tâm (TT): Nắng
(Giải thích: Đây là danh từ chính.) - Phụ ngữ sau (PNS): vườn chuối đang có gió
(Giải thích: Phần phụ ngữ đứng sau, làm rõ đặc điểm của “nắng”: nắng ở đâu và có gì.)
c) Rút gọn các cụm từ làm chủ ngữ đã tìm được ở câu a thành danh từ.
Ở phần này, chúng ta sẽ bỏ đi tất cả các phần phụ ngữ (phụ ngữ trước và phụ ngữ sau) để chỉ giữ lại phần trung tâm, tức là danh từ chính của cụm danh từ đó. Việc này giúp chúng ta thấy được từ khóa cốt lõi mà cụm danh từ muốn nhắc đến.
1. Chủ ngữ: những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt treo lơ lửng
- Danh từ rút gọn: quả xoan
2. Chủ ngữ: Từng chiếc lá mít
- Danh từ rút gọn: lá mít
3. Chủ ngữ: Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo
- Từ “Tàu đu đủ” rút gọn thành: tàu
- Từ “chiếc lá sắn héo” rút gọn thành: lá sắn
4. Chủ ngữ: Buồng chuối
- Danh từ rút gọn: buồng
5. Chủ ngữ: Những tàu lá chuối vàng ối
- Danh từ rút gọn: lá chuối
6. Chủ ngữ: Nắng vườn chuối đang có gió
- Danh từ rút gọn: Nắng
Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã nắm vững hơn về cấu tạo câu, cụm danh từ và cách xác định các thành phần trong câu nhé. Hãy luôn chăm chỉ luyện tập để kỹ năng ngữ pháp ngày càng tốt hơn!
a,
– Trong vườn / lắc lư / những chùm quả xoan vàng lịm không trông
TN VN CN
thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt treo lơ lửng.
VN
– Từng chiếc lá mít / vàng ối.
CN VN
– Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo / lại mở ra cánh vàng tươi.
CN VN
– Buồng chuối đốm quả / chín vàng.
CN VN
– Những tàu lá chuối / vàng ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo.
CN VN
– Nắng vườn chuối / đang có gió lần với lá vàng như những vạt áo nắng.
CN VN
b,
Cụm danh từ:
những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống
thành phần phụ trước: những
thành phần trung tâm: chùm quả xoan
thành phần phụ sau: vàng lịm không trông thấy cuống
Cụm danh từ: Từng chiếc lá mít
thành phần phụ trước: từng chiếc
thành phần trung tâm: lá mít
Cụm danh từ: Những tàu lá chuối
thành phần phụ trước: những
thành phần trung tâm: tàu lá chuối
c,
những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống
Rút gọn thành: chùm quả xoan
Từng chiếc lá mít
Rút gọn thành: lá mít
Những tàu lá chuối
Rút gọn thành: tàu lá chuối