trừ sin ( alpha cộng pi chia 2 ) = trừ sin ( pi chia 2 trừ alpha )
chỗ này là sa…
chỗ này là sao vậy mn mình không hiểu cách đổi trong ngoặc cho lắm
Chào các em học sinh thân mến!
Thầy hiểu rằng việc nắm vững các công thức lượng giác, đặc biệt là công thức cung liên kết (còn gọi là công thức biến đổi góc), đôi khi có thể khiến chúng ta cảm thấy hơi “lúng túng” một chút. Nhưng đừng lo lắng nhé, đây là một phần kiến thức rất quan trọng và chúng ta sẽ cùng nhau làm rõ nó một cách tỉ mỉ nhất, đúng theo chương trình Sách giáo khoa mới.
Câu hỏi của em về biểu thức \(-\sin\left(\alpha + \frac{\pi}{2}\right) = -\sin\left(\frac{\pi}{2} – \alpha\right)\) thực chất là muốn kiểm tra sự đúng đắn của đẳng thức này và cách chúng ta biến đổi các góc trong dấu sin.
Chúng ta sẽ đi từng bước một nhé:
CÁCH 1: BIẾN ĐỔI TỪNG VẾ SANG MỘT DẠNG CHUNG (Phương pháp thường dùng để chứng minh đẳng thức)
Bước 1: Nhắc lại các công thức cung liên kết cần thiết
Trong chương trình Toán 11, các em đã được học về các công thức cung liên kết. Đối với bài toán này, chúng ta sẽ sử dụng hai công thức cơ bản liên quan đến góc \(\frac{\pi}{2}\) (hoặc 90 độ):
- Công thức cho góc phụ nhau: Khi hai góc có tổng bằng \(\frac{\pi}{2}\), sin của góc này bằng cos của góc kia.
- Công thức cho góc hơn kém \(\frac{\pi}{2}\):
Cụ thể: \[ \sin\left(\frac{\pi}{2} – x\right) = \cos x \]
Cụ thể: \[ \sin\left(\frac{\pi}{2} + x\right) = \cos x \]
Lý do áp dụng: Đây là những công thức cơ bản và trực tiếp giúp chúng ta biến đổi biểu thức lượng giác chứa các góc có dạng \(\frac{\pi}{2} \pm x\) về dạng đơn giản hơn là \(\sin x\) hoặc \(\cos x\). Việc này giúp chúng ta dễ dàng so sánh hai vế của đẳng thức.
Bước 2: Biến đổi vế trái của đẳng thức
Vế trái của đẳng thức là: \(-\sin\left(\alpha + \frac{\pi}{2}\right)\)
Chúng ta có thể viết lại góc trong ngoặc là \(\left(\frac{\pi}{2} + \alpha\right)\). Đây là dạng \(\frac{\pi}{2} + x\) với \(x\) ở đây là \(\alpha\).
Áp dụng công thức cung liên kết \(\sin\left(\frac{\pi}{2} + x\right) = \cos x\), ta có:
\[ \sin\left(\alpha + \frac{\pi}{2}\right) = \sin\left(\frac{\pi}{2} + \alpha\right) = \cos \alpha \]
Vậy, vế trái sẽ trở thành: \[ -\sin\left(\alpha + \frac{\pi}{2}\right) = -(\cos \alpha) = -\cos \alpha \]
Bước 3: Biến đổi vế phải của đẳng thức
Vế phải của đẳng thức là: \(-\sin\left(\frac{\pi}{2} – \alpha\right)\)
Đây là dạng \(\frac{\pi}{2} – x\) với \(x\) ở đây là \(\alpha\).
Áp dụng công thức cung liên kết \(\sin\left(\frac{\pi}{2} – x\right) = \cos x\), ta có:
\[ \sin\left(\frac{\pi}{2} – \alpha\right) = \cos \alpha \]
Vậy, vế phải sẽ trở thành: \[ -\sin\left(\frac{\pi}{2} – \alpha\right) = -(\cos \alpha) = -\cos \alpha \]
Bước 4: So sánh hai vế và kết luận
Sau khi biến đổi, chúng ta thấy:
- Vế trái có giá trị là \(-\cos \alpha\).
- Vế phải cũng có giá trị là \(-\cos \alpha\).
Vì hai vế bằng nhau (cùng bằng \(-\cos \alpha\)), nên đẳng thức ban đầu là đúng.
\[ -\sin\left(\alpha + \frac{\pi}{2}\right) = -\sin\left(\frac{\pi}{2} – \alpha\right) \]
CÁCH 2: GIẢI THÍCH TRỰC TIẾP MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GÓC (Giải đáp băn khoăn của em)
Em băn khoăn về cách đổi trong ngoặc, có lẽ em nghĩ rằng \(\alpha + \frac{\pi}{2}\) phải bằng \(\frac{\pi}{2} – \alpha\) để sin của chúng bằng nhau. Thực tế là hai góc này không bằng nhau. Chúng chỉ có mối quan hệ đặc biệt về mặt lượng giác thôi. Đây chính là điểm dễ gây nhầm lẫn nhất.
Bước 1: Tìm mối quan hệ giữa hai góc
Hãy thử cộng hai góc trong dấu sin lại nhé:
\[ \left(\alpha + \frac{\pi}{2}\right) + \left(\frac{\pi}{2} – \alpha\right) = \alpha + \frac{\pi}{2} + \frac{\pi}{2} – \alpha \]
\[ = (\alpha – \alpha) + \left(\frac{\pi}{2} + \frac{\pi}{2}\right) = 0 + \pi = \pi \]
Lý do áp dụng: Việc cộng hoặc trừ các góc giúp chúng ta xác định mối quan hệ giữa chúng (ví dụ: phụ nhau, bù nhau, hơn kém \(\pi\),…). Từ đó, chúng ta có thể áp dụng các công thức cung liên kết phù hợp.
Bước 2: Áp dụng công thức cung bù nhau
À, hóa ra hai góc \(\left(\alpha + \frac{\pi}{2}\right)\) và \(\left(\frac{\pi}{2} – \alpha\right)\) là hai góc bù nhau (tức là tổng của chúng bằng \(\pi\) hoặc 180 độ).
Trong các công thức cung liên kết, chúng ta có công thức cho hai góc bù nhau như sau:
\[ \sin(\pi – x) = \sin x \]
Ở đây, nếu chúng ta coi \(x\) là góc \(\left(\frac{\pi}{2} – \alpha\right)\), thì góc bù với nó chính là \(\pi – \left(\frac{\pi}{2} – \alpha\right)\).
Hãy tính góc bù đó:
\[ \pi – \left(\frac{\pi}{2} – \alpha\right) = \pi – \frac{\pi}{2} + \alpha = \frac{\pi}{2} + \alpha \]
Như vậy, theo công thức cung bù nhau, ta có thể kết luận rằng:
\[ \sin\left(\frac{\pi}{2} + \alpha\right) = \sin\left(\pi – \left(\frac{\pi}{2} + \alpha\right)\right) = \sin\left(\frac{\pi}{2} – \alpha\right) \]
Kết luận: Vì \(\sin\left(\alpha + \frac{\pi}{2}\right)\) bằng với \(\sin\left(\frac{\pi}{2} – \alpha\right)\) nên khi thêm dấu trừ vào cả hai vế, đẳng thức ban đầu \(-\sin\left(\alpha + \frac{\pi}{2}\right) = -\sin\left(\frac{\pi}{2} – \alpha\right)\) là hoàn toàn đúng.
Hy vọng qua hai cách giải thích chi tiết này, em đã hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các góc và cách áp dụng các công thức cung liên kết rồi nhé. Cứ luyện tập nhiều, các công thức này sẽ trở thành phản xạ tự nhiên thôi!
\(-sin (alpha + (pi/2)=-sin ((pi/2) – alpha)\)
\(<=>sin(alpha + (pi/2)) = sin ((pi/2)-alpha)\)
\(<=> sin alpha cos (pi/2)+ cos alpha sin (pi/2) = sin (pi/2) cos alpha – cos (pi/2) sin alpha\)
\(<=> sin alpha .0 + cos alpha . 1 = 1. cos alpha – 0 .sinalpha\)
\(<=> cos alpha = cos alpha\)
\(=>\) ĐPCM