Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Từ 1 công thức này hãy suy ra những công thức còn lại: R=p.l/s

Từ 1 công thức này hãy suy ra những công thức còn lại: R=p.l/s

Từ 1 công thức này hãy suy ra những công thức còn lại: R=p.l/s
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 6

Chào các em học sinh yêu quý!

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách biến đổi một công thức vật lý cơ bản thành các dạng khác nhau. Kỹ năng này rất quan trọng để các em có thể giải quyết các bài tập một cách linh hoạt. Chúng ta sẽ bắt đầu từ công thức tính điện trở của dây dẫn:

\[ R = \frac{\rho \cdot l}{S} \]

Trước khi đi vào biến đổi, chúng ta hãy cùng ôn lại ý nghĩa của từng đại lượng trong công thức này nhé:

  • R: Điện trở của dây dẫn (đơn vị: Ohm – \(\Omega\)).
  • \(\rho\) (đọc là “rô”): Điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn (đơn vị: Ohm mét – \(\Omega \cdot m\)). Đại lượng này đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của vật liệu.
  • l: Chiều dài của dây dẫn (đơn vị: mét – \(m\)).
  • S: Tiết diện của dây dẫn (đơn vị: mét vuông – \(m^2\)).

Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt suy ra các công thức để tính điện trở suất \(\rho\), chiều dài l và tiết diện S từ công thức gốc.

***

1. Suy ra công thức tính Điện trở suất (\(\rho\))

Chúng ta có công thức gốc:

\[ R = \frac{\rho \cdot l}{S} \]

Mục tiêu của chúng ta là làm cho \(\rho\) đứng một mình ở một vế của phương trình.

Bước 1: Để loại bỏ mẫu số S ở vế phải, chúng ta sẽ nhân cả hai vế của phương trình với S. Điều này giúp đưa S từ mẫu số lên tử số.

\[ R \cdot S = \frac{\rho \cdot l}{S} \cdot S \]

Khi đó, S ở vế phải sẽ bị triệt tiêu, ta còn lại:

\[ R \cdot S = \rho \cdot l \]

Bước 2: Bây giờ, \(\rho\) đang nhân với l. Để \(\rho\) đứng một mình, chúng ta sẽ chia cả hai vế của phương trình cho l.

\[ \frac{R \cdot S}{l} = \frac{\rho \cdot l}{l} \]

Khi đó, l ở vế phải sẽ bị triệt tiêu, ta còn lại:

\[ \frac{R \cdot S}{l} = \rho \]

Bước 3: Viết lại công thức cho dễ nhìn hơn:

\[ \rho = \frac{R \cdot S}{l} \]

Đây chính là công thức tính điện trở suất của vật liệu khi biết điện trở, tiết diện và chiều dài của dây dẫn. Thật đơn giản phải không nào?

***

2. Suy ra công thức tính Chiều dài của dây dẫn (l)

Chúng ta lại bắt đầu từ công thức gốc:

\[ R = \frac{\rho \cdot l}{S} \]

Mục tiêu của chúng ta là làm cho l đứng một mình ở một vế của phương trình.

Bước 1: Giống như trên, để loại bỏ mẫu số S ở vế phải, chúng ta nhân cả hai vế của phương trình với S.

\[ R \cdot S = \frac{\rho \cdot l}{S} \cdot S \]

Ta được:

\[ R \cdot S = \rho \cdot l \]

Bước 2: Bây giờ, l đang nhân với \(\rho\). Để l đứng một mình, chúng ta sẽ chia cả hai vế của phương trình cho \(\rho\).

\[ \frac{R \cdot S}{\rho} = \frac{\rho \cdot l}{\rho} \]

Khi đó, \(\rho\) ở vế phải sẽ bị triệt tiêu, ta còn lại:

\[ \frac{R \cdot S}{\rho} = l \]

Bước 3: Viết lại công thức:

\[ l = \frac{R \cdot S}{\rho} \]

Vậy là chúng ta đã có công thức tính chiều dài của dây dẫn khi biết điện trở, tiết diện và điện trở suất.

***

3. Suy ra công thức tính Tiết diện của dây dẫn (S)

Tiếp tục từ công thức gốc:

\[ R = \frac{\rho \cdot l}{S} \]

Mục tiêu của chúng ta là làm cho S đứng một mình ở một vế của phương trình. Lưu ý S đang ở dưới mẫu số, chúng ta cần đưa nó lên tử số trước.

Bước 1: Để đưa S lên tử số, chúng ta nhân cả hai vế của phương trình với S.

\[ R \cdot S = \frac{\rho \cdot l}{S} \cdot S \]

Ta được:

\[ R \cdot S = \rho \cdot l \]

Bước 2: Bây giờ, S đang nhân với R. Để S đứng một mình, chúng ta sẽ chia cả hai vế của phương trình cho R.

\[ \frac{R \cdot S}{R} = \frac{\rho \cdot l}{R} \]

Khi đó, R ở vế trái sẽ bị triệt tiêu, ta còn lại:

\[ S = \frac{\rho \cdot l}{R} \]

Đây là công thức để tính tiết diện của dây dẫn khi biết điện trở suất, chiều dài và điện trở của nó.

***

Tóm tắt các công thức đã suy ra:

  • Công thức gốc: \( R = \frac{\rho \cdot l}{S} \)
  • Công thức tính điện trở suất: \( \rho = \frac{R \cdot S}{l} \)
  • Công thức tính chiều dài dây dẫn: \( l = \frac{R \cdot S}{\rho} \)
  • Công thức tính tiết diện dây dẫn: \( S = \frac{\rho \cdot l}{R} \)

Các em thấy đó, việc biến đổi công thức vật lý thực chất là áp dụng các quy tắc đại số cơ bản. Nắm vững kỹ năng này sẽ giúp các em không chỉ giải bài tập dễ dàng hơn mà còn hiểu sâu sắc hơn mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý. Hãy luyện tập thường xuyên để thành thạo nhé!

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 15

CHÚC BẠN HỌC TỐT !!!!!!!!!

Đáp án:

\(\text{Từ công thức:}\) \(R = ρ. l/S\)

\(\to\) \(\text{Ta có:}\)

    \(ρ = {R.S}/{l}\)

    \(S = {ρ.l}/{R}\)

    \(l = {R.S}/{ρ}\)

Trả lời bởi: Mạnh Khôi
▲ 8

Từ 1 công thức này : R=p.l/s ta suy ra được 3 công thức còn lại:

l=R.s/p       s=p.l/R     p=R.s/l

Trả lời bởi: Ngô Quang Bảo

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo