Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Từ 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột, bằng phương pháp lên men điều chế được 100 lít…

Từ 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột, bằng phương pháp lên men điều chế được 100 lít…

Từ 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột, bằng phương pháp lên men điều chế được 100 lít rượu etylic tinh khiết có khối lượng riêng 0,8 g/ml. Tính hiệu suất của quá trình phản ứng.
Hỏi bởi: Nguyễn Minh Hậu
2 câu trả lời
▲ 1
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập hóa học rất thực tế liên quan đến tinh bột và quá trình lên men để sản xuất rượu etylic nhé. Đây là một dạng bài tập thường gặp và đòi hỏi chúng ta phải nắm vững các kiến thức về tính toán theo phương trình hóa học và khái niệm hiệu suất phản ứng.

Chúng ta cùng bắt đầu nào!

PHÂN TÍCH VÀ GIẢI BÀI TẬP:

Bài toán yêu cầu tính hiệu suất của quá trình từ tinh bột điều chế rượu etylic. Để làm được điều này, chúng ta cần so sánh lượng rượu etylic thu được trong thực tế với lượng rượu etylic tối đa có thể thu được theo lí thuyết.

Các bước giải chi tiết như sau:

Bước 1: Tính khối lượng tinh bột nguyên chất có trong khoai.

Theo đề bài, chúng ta có 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột.
Trước hết, ta đổi đơn vị tấn sang gam để dễ tính toán:
1 tấn = 1000 kg = 1,000,000 g

Khối lượng tinh bột có trong 1 tấn khoai là:
\[ m_{\text{tinh bột}} = \text{khối lượng khoai} \times \text{phần trăm tinh bột} \]
\[ m_{\text{tinh bột}} = 1,000,000 \text{ g} \times 20\% = 1,000,000 \times \frac{20}{100} = 200,000 \text{ g} \]
Vậy, có 200,000 g tinh bột được dùng làm nguyên liệu.

Bước 2: Tính khối lượng rượu etylic thu được theo lí thuyết (nếu hiệu suất là 100%).

Quá trình điều chế rượu etylic từ tinh bột diễn ra qua hai giai đoạn chính:

2.1. Giai đoạn 1: Thủy phân tinh bột tạo glucozơ.
Công thức hóa học của tinh bột là \((C_6H_{10}O_5)_n\).
Công thức hóa học của glucozơ là \(C_6H_{12}O_6\).
Phương trình phản ứng:
\[ (C_6H_{10}O_5)_n + nH_2O \xrightarrow{\text{enzim/H}^+} nC_6H_{12}O_6 \]
Khối lượng mol của một mắt xích tinh bột \((C_6H_{10}O_5)\) là:
\(M_{C_6H_{10}O_5} = 6 \times 12 + 10 \times 1 + 5 \times 16 = 72 + 10 + 80 = 162 \text{ g/mol}\)
Vậy, khối lượng mol của tinh bột là \(M_{(C_6H_{10}O_5)_n} = 162n \text{ g/mol}\).
Số mol tinh bột ban đầu là:
\[ n_{(C_6H_{10}O_5)_n} = \frac{m_{\text{tinh bột}}}{M_{(C_6H_{10}O_5)_n}} = \frac{200000}{162n} \text{ mol} \]

2.2. Giai đoạn 2: Lên men glucozơ tạo rượu etylic.
Công thức hóa học của rượu etylic là \(C_2H_5OH\).
Phương trình phản ứng:
\[ C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{\text{men rượu}} 2C_2H_5OH + 2CO_2 \]
Khối lượng mol của rượu etylic là:
\(M_{C_2H_5OH} = 2 \times 12 + 6 \times 1 + 1 \times 16 = 24 + 6 + 16 = 46 \text{ g/mol}\).

2.3. Liên kết hai giai đoạn và tính toán:
Từ phương trình thủy phân, 1 mol \((C_6H_{10}O_5)_n\) tạo ra n mol \(C_6H_{12}O_6\).
Từ phương trình lên men, 1 mol \(C_6H_{12}O_6\) tạo ra 2 mol \(C_2H_5OH\).
Vậy, tổng hợp lại, 1 mol \((C_6H_{10}O_5)_n\) sẽ tạo ra \(n \times 2 = 2n\) mol \(C_2H_5OH\).

Số mol rượu etylic thu được theo lí thuyết (nếu hiệu suất 100%) là:
\[ n_{C_2H_5OH \text{ (lí thuyết)}} = n_{(C_6H_{10}O_5)_n} \times 2n \]
\[ n_{C_2H_5OH \text{ (lí thuyết)}} = \frac{200000}{162n} \times 2n = \frac{400000}{162} \text{ mol} \]
Như các em thấy, giá trị ‘n’ đã được rút gọn, điều này chứng tỏ chúng ta không cần biết cụ thể ‘n’ bằng bao nhiêu.

Khối lượng rượu etylic thu được theo lí thuyết là:
\[ m_{C_2H_5OH \text{ (lí thuyết)}} = n_{C_2H_5OH \text{ (lí thuyết)}} \times M_{C_2H_5OH} \]
\[ m_{C_2H_5OH \text{ (lí thuyết)}} = \frac{400000}{162} \times 46 \approx 113580.25 \text{ g} \]
Vậy, theo lí thuyết, chúng ta có thể thu được khoảng 113580.25 gam rượu etylic.

Bước 3: Tính khối lượng rượu etylic thu được theo thực tế.

Theo đề bài, chúng ta thu được 100 lít rượu etylic tinh khiết có khối lượng riêng 0.8 g/ml.
Trước hết, đổi đơn vị lít sang ml:
100 lít = 100,000 ml.

Khối lượng rượu etylic thực tế thu được là:
\[ m_{C_2H_5OH \text{ (thực tế)}} = V_{C_2H_5OH} \times D_{C_2H_5OH} \]
\[ m_{C_2H_5OH \text{ (thực tế)}} = 100,000 \text{ ml} \times 0.8 \text{ g/ml} = 80,000 \text{ g} \]
Vậy, trong thực tế, chúng ta thu được 80,000 gam rượu etylic.

Bước 4: Tính hiệu suất của quá trình phản ứng.

Hiệu suất của quá trình phản ứng được tính bằng công thức:
\[ H = \frac{\text{Khối lượng thực tế}}{\text{Khối lượng lí thuyết}} \times 100\% \]
Áp dụng các giá trị đã tính được:
\[ H = \frac{m_{C_2H_5OH \text{ (thực tế)}}}{m_{C_2H_5OH \text{ (lí thuyết)}}} \times 100\% \]
\[ H = \frac{80000 \text{ g}}{113580.25 \text{ g}} \times 100\% \]
\[ H \approx 0.7043 \times 100\% \]
\[ H \approx 70.43\% \]

Kết luận:
Vậy, hiệu suất của quá trình điều chế rượu etylic từ tinh bột là khoảng 70.43%.

Cô hy vọng qua bài giải chi tiết này, các em đã nắm vững cách làm bài tập tính hiệu suất phản ứng. Hãy nhớ rằng, trong các bài toán thực tế, hiệu suất luôn nhỏ hơn 100% do có các hao hụt trong quá trình phản ứng và thu hồi sản phẩm nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

 \(H = 70,43\% \)

Giải thích các bước giải:

\(\begin{array}{l}
{({C_6}{H_{10}}{O_5})_n} + n{H_2}O \xrightarrow{t^0} n{C_6}{H_{12}}{O_6}\\
{C_6}{H_{12}}{O_6} \xrightarrow{\text{ lên men }} 2C{O_2} + 2{C_2}{H_5}OH\\
{m_{{{({C_6}{H_{10}}{O_5})}_n}}} = 1000 \times 20\%  = 200kg\\
{m_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = \dfrac{{200 \times 180n}}{{162n}} = \dfrac{{2000}}{9}(kg)\\
{m_{{C_2}{H_5}OH}} = \dfrac{{2000}}{9} \times \dfrac{{2 \times 46}}{{180}} \approx 113,58kg\\
{m_{{C_2}{H_5}OH}} = 100 \times 0,8 = 80kg\\
H = \dfrac{{80}}{{113,58}} \times 100\%  = 70,43\% 
\end{array}\)

Trả lời bởi: Nhật Dương

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo