Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

từ dung dịch CuCl2 nêu các phương pháp điều chế CuO, viết phương trình hóa học

từ dung dịch CuCl2 nêu các phương pháp điều chế CuO, viết phương trình hóa học

từ dung dịch CuCl2 nêu các phương pháp điều chế CuO, viết phương trình hóa học
Hỏi bởi: Yến Nhi
3 câu trả lời

▲ 4

Chào các em học sinh yêu quý!

Hôm nay, thầy/cô trò chúng ta sẽ cùng giải quyết một bài tập rất hay về điều chế chất hóa học nhé. Đề bài yêu cầu chúng ta tìm các phương pháp để điều chế Đồng(II) oxit (CuO) từ dung dịch Đồng(II) clorua (CuCl2). Đây là một dạng bài tập điển hình trong hóa học lớp 9, giúp các em ôn lại các loại phản ứng và tính chất của hợp chất đồng.

Để điều chế một oxit kim loại như CuO từ một dung dịch muối như CuCl2, chúng ta thường không thể đi thẳng một bước mà phải thông qua một hợp chất trung gian không bền nhiệt (dễ bị phân hủy bởi nhiệt độ), rồi nung nóng hợp chất trung gian đó để thu được oxit. Với đồng, chúng ta có thể nghĩ đến việc tạo ra Đồng(II) hiđroxit \( \text{Cu(OH)}_2 \) hoặc Đồng(II) cacbonat \( \text{CuCO}_3 \), rồi sau đó nung nóng chúng. Phương pháp thông qua Đồng(II) hiđroxit là phổ biến và dễ thực hiện nhất trong chương trình chúng ta học.

Phương pháp điều chế CuO thông qua Đồng(II) hiđroxit (\( \text{Cu(OH)}_2 \))

Đây là phương pháp phổ biến và dễ thực hiện nhất trong phòng thí nghiệm để điều chế oxit của các kim loại kém hoạt động như đồng.

Bước 1: Điều chế Đồng(II) hiđroxit (\( \text{Cu(OH)}_2 \)) từ dung dịch Đồng(II) clorua (\( \text{CuCl}_2 \)).

Để tạo ra \( \text{Cu(OH)}_2 \) (một bazơ không tan, kết tủa màu xanh lam) từ dung dịch \( \text{CuCl}_2 \), chúng ta sẽ cho dung dịch muối này tác dụng với một dung dịch bazơ mạnh (như NaOH, KOH, Ba(OH)2 hoặc Ca(OH)2). Thông thường, Natri hiđroxit (NaOH) được dùng vì dễ kiếm và sản phẩm phụ là NaCl dễ tan, không gây cản trở.

Giải thích: Đây là một phản ứng trao đổi (hay còn gọi là phản ứng thế kép) giữa muối \( \text{CuCl}_2 \) và bazơ \( \text{NaOH} \). Phản ứng này xảy ra vì đã tạo ra chất kết tủa là Đồng(II) hiđroxit (\( \text{Cu(OH)}_2 \)), một bazơ không tan màu xanh lam. Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra là phải có ít nhất một sản phẩm là chất kết tủa, chất khí hoặc nước.

Phương trình hóa học:

\[ \text{CuCl}_2 \text{(dd)} + 2\text{NaOH (dd)} \rightarrow \text{Cu(OH)}_2 \text{(r)} \downarrow + 2\text{NaCl (dd)} \]

(Sản phẩm tạo thành là kết tủa Đồng(II) hiđroxit màu xanh lam và dung dịch Natri clorua.)

Bước 2: Nung nóng Đồng(II) hiđroxit (\( \text{Cu(OH)}_2 \)) để thu được Đồng(II) oxit (CuO).

Sau khi thu được kết tủa \( \text{Cu(OH)}_2 \) ở bước 1, chúng ta cần lọc lấy kết tủa này, rửa sạch bằng nước cất để loại bỏ tạp chất (như NaCl còn sót lại), sau đó đem sấy khô và nung nóng ở nhiệt độ cao.

Giải thích: Đồng(II) hiđroxit là một bazơ không bền nhiệt. Khi đun nóng (nung nóng), nó sẽ bị phân hủy thành oxit kim loại tương ứng là Đồng(II) oxit (CuO) và nước. Đây là một ví dụ điển hình của phản ứng phân hủy, tức là một chất ban đầu bị phân chia thành nhiều chất mới dưới tác động của nhiệt độ.

Phương trình hóa học:

\[ \text{Cu(OH)}_2 \text{(r)} \xrightarrow{t^\circ} \text{CuO (r)} + \text{H}_2\text{O (h)} \]

(Sản phẩm thu được là Đồng(II) oxit màu đen và hơi nước. Hơi nước sẽ bay đi, để lại chất rắn CuO màu đen.)

Vậy là chúng ta đã hoàn thành việc điều chế CuO từ dung dịch CuCl2 rồi đấy các em!

Tóm tắt lại các bước chính:

  1. Thực hiện phản ứng trao đổi giữa dung dịch Đồng(II) clorua (\( \text{CuCl}_2 \)) và dung dịch Natri hiđroxit (\( \text{NaOH} \)) để tạo ra kết tủa Đồng(II) hiđroxit (\( \text{Cu(OH)}_2 \)).
  2. Lọc lấy kết tủa \( \text{Cu(OH)}_2 \), rửa sạch và đem nung nóng ở nhiệt độ cao để phân hủy thành Đồng(II) oxit (\( \text{CuO} \)) và hơi nước.

Thầy/cô mong rằng qua bài giải này, các em đã nắm vững cách tư duy để giải các bài tập điều chế chất, cũng như củng cố kiến thức về tính chất hóa học của muối, bazơ và oxit, đặc biệt là các loại phản ứng như phản ứng trao đổi và phản ứng phân hủy nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

 Cho dd \(CuCl_2\) tác dụng với dd \(NaOH\) – thu được kết tủa , rồi  nung kết tủa đến khối lượng không đổi ta thu được rắn \(CuO\)

\( PT  :    CuCl_2   +  NaOH     -> NaCl    +  Cu(OH)_2↓ \)

         \(  Cu(OH)_2 \overset{t^o}to\CuO   +  H_2O\)

Trả lời bởi: Nguyễn Ánh
▲ 1

Đáp án:

Cho CuCl2 nung ngoài ko khí ta thu được CuO và Cl2

PTHH: 2CuCl2 + O2 —> 2CuO + 2Cl2

 

Trả lời bởi: Nhân Nguyễn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo