V. Complete the sentences with suitable forms of the adverbs given in the bracke…
1. Nick is a careful writer than Phuc. (carefully)
Nick writes essays ________________________________________________________.
2. A snail is slower than a crab. (slowly)
A snail moves ____________________________________________________________.
3. My father’s explanation about the subject was clearer than my brother’s. (clearly)
My father explained the subject ______________________________________________.
4. My cousin is a better singer than I am. (well)
My cousin sings __________________________________________________________.
5. Phong is faster swimmer than Phuc. (fast)
Phong swims ____________________________________________________________.
Chúng ta cùng bắt tay vào làm bài nhé. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một, thật cẩn thận để các em có thể nắm vững kiến thức!
1. Nick is a careful writer than Phuc. (carefully)
Nick writes essays ________________________________________________________.
Phân tích đề bài và các bước giải:
1. Xác định từ loại trong câu gốc: Trong câu “Nick is a careful writer than Phuc.”, từ “careful” là một tính từ (adjective) bổ nghĩa cho danh từ “writer” (người viết cẩn thận).
2. Xác định từ loại cần điền: Trong câu cần điền “Nick writes essays…”, chúng ta thấy động từ “writes” (viết). Để bổ nghĩa cho một động từ, chúng ta cần một trạng từ (adverb).
3. Chuyển tính từ thành trạng từ: Tính từ “careful” khi chuyển sang trạng từ sẽ là “carefully” (thêm đuôi “-ly”).
4. Chuyển trạng từ sang dạng so sánh hơn: “Carefully” là một trạng từ dài (có hai âm tiết trở lên và kết thúc bằng “-ly”). Với các trạng từ dài, chúng ta dùng “more + trạng từ” để tạo thành dạng so sánh hơn.
Vậy, “carefully” ở dạng so sánh hơn sẽ là “more carefully”.
5. Hoàn thành câu: Ghép từ đã tìm được vào chỗ trống.
Đáp án:
Nick writes essays more carefully than Phuc.
✨ Nhắc lại kiến thức quan trọng: ✨
- Tính từ (Adjective) dùng để miêu tả danh từ (người, vật, sự việc).
- Trạng từ (Adverb) dùng để miêu tả động từ (hành động), tính từ hoặc một trạng từ khác.
- Cách thành lập trạng từ từ tính từ: Thường thêm đuôi “-ly” vào sau tính từ.
- Cấu trúc so sánh hơn của trạng từ:
- Đối với trạng từ ngắn (thường là trạng từ có một âm tiết hoặc một số trạng từ có hình thức giống tính từ như fast, hard, late): thêm “-er” vào sau trạng từ. Ví dụ: faster, harder, later.
- Đối với trạng từ dài (thường là các trạng từ kết thúc bằng “-ly”): thêm “more” vào trước trạng từ. Ví dụ: more carefully, more slowly, more clearly.
- Một số trạng từ bất quy tắc: well (từ good), worse (từ badly), farther/further (từ far).
2. A snail is slower than a crab. (slowly)
A snail moves ____________________________________________________________.
Phân tích đề bài và các bước giải:
1. Xác định từ loại trong câu gốc: “Slower” là tính từ so sánh hơn của “slow”, bổ nghĩa cho danh từ “snail”.
2. Xác định từ loại cần điền: “Moves” là động từ, nên chúng ta cần một trạng từ so sánh hơn.
3. Chuyển tính từ gốc thành trạng từ: Tính từ “slow” khi chuyển sang trạng từ là “slowly”.
4. Chuyển trạng từ sang dạng so sánh hơn: “Slowly” là một trạng từ dài. Vậy, dạng so sánh hơn là “more slowly”.
Đáp án:
A snail moves more slowly than a crab.
3. My father’s explanation about the subject was clearer than my brother’s. (clearly)
My father explained the subject ______________________________________________.
Phân tích đề bài và các bước giải:
1. Xác định từ loại trong câu gốc: “Clearer” là tính từ so sánh hơn của “clear”, bổ nghĩa cho danh từ “explanation”.
2. Xác định từ loại cần điền: “Explained” là động từ, nên chúng ta cần một trạng từ so sánh hơn.
3. Chuyển tính từ gốc thành trạng từ: Tính từ “clear” khi chuyển sang trạng từ là “clearly”.
4. Chuyển trạng từ sang dạng so sánh hơn: “Clearly” là một trạng từ dài. Vậy, dạng so sánh hơn là “more clearly”.
Đáp án:
My father explained the subject more clearly than my brother.
4. My cousin is a better singer than I am. (well)
My cousin sings __________________________________________________________.
Phân tích đề bài và các bước giải:
1. Xác định từ loại trong câu gốc: “Better” trong “better singer” là tính từ so sánh hơn của “good”, bổ nghĩa cho danh từ “singer”.
2. Xác định từ loại cần điền: “Sings” là động từ, nên chúng ta cần một trạng từ so sánh hơn.
3. Chuyển tính từ gốc thành trạng từ: Tính từ “good” khi chuyển sang trạng từ là “well”.
4. Chuyển trạng từ sang dạng so sánh hơn: “Well” là một trạng từ bất quy tắc. Dạng so sánh hơn của “well” là “better”. (Giống như tính từ “good”, dạng so sánh hơn cũng là “better”).
Đáp án:
My cousin sings better than I am.
(Hoặc “than I do” cũng đúng, nhưng “than I am” giữ nguyên cấu trúc so sánh từ câu gốc.)
5. Phong is faster swimmer than Phuc. (fast)
Phong swims ____________________________________________________________.
Phân tích đề bài và các bước giải:
1. Xác định từ loại trong câu gốc: “Faster” trong “faster swimmer” là tính từ so sánh hơn của “fast”, bổ nghĩa cho danh từ “swimmer”.
2. Xác định từ loại cần điền: “Swims” là động từ, nên chúng ta cần một trạng từ so sánh hơn.
3. Chuyển tính từ gốc thành trạng từ: “Fast” là một trường hợp đặc biệt. Tính từ “fast” và trạng từ “fast” có hình thức giống nhau, không thêm “-ly”.
4. Chuyển trạng từ sang dạng so sánh hơn: “Fast” là một trạng từ ngắn. Dạng so sánh hơn của “fast” là “faster” (thêm “-er”).
Đáp án:
Phong swims faster than Phuc.
Vậy là chúng ta đã cùng nhau hoàn thành bài tập này rồi! Các em thấy không, chỉ cần nắm vững kiến thức về tính từ, trạng từ và quy tắc so sánh hơn là chúng ta có thể làm bài rất dễ dàng. Các em nhớ ôn tập kỹ và luyện tập thêm nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
\(*OwO:\) So sánh hơn với trạng từ:
\(-\) S + V + more + adv + than + S2 + (V).
\(-\) S + V + adv + “er” + than + S2 + (V).
\(———–\)
\(1.\) Nick writes essays more carefully than Phuc does.
\(2.\) A snail moves more slowly than a carb does.
\(3.\) My father explained the subject more clearly than my brother does.
\(4.\) My cousin sings better than I do.
– “better” là dạng so sánh hơn của “good”, “well”, không theo quy tắc.
\(5.\) Phong swims faster than Phuc does.
– Nhưng trạng từ không có tận cùng là “-ly” thì có dạng so sánh hơn và so sánh nhất hệt với tính từ.
So sánh hơn của ADJ/ADV ngắn
S + be/V + ADJ/ADV + ER + than ……
So sánh hơn của ADJ/ADV dài
S + be/V + more + ADJ/ADV + than ……
ADJ dài là từ có 2 âm tiết trở lên
ADJ ngắn là từ có 1 hoặc 2 âm tiết tận cùng là – er, -ow, – y
– Tận cùng là y → đổi -y thành – i và thêm ER
– Tận cùng là e → thêm R
– Phụ + nguyên + phụ âm → ta gấp đôi phụ âm cuối → và thêm ER
ADJ + ly –> ADV dài
———————————————-
1. Nick writers essays more carefully than Phuc.
2. A snail moves more slowly than a crab.
3. My father explained the subject more clearly than my brother.
4. My cousin sings better than me.
5. Phong swims faster than Phuc.