Vai trò của bản vẽ của bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp trong quá trình chế tạo sản…
Chúng ta sẽ đi vào phần 1: Vai trò của bản vẽ chi tiết.
1. Vai trò của bản vẽ chi tiết
Các em hãy quan sát hình 22.1 trong sách giáo khoa. Đây là hình ảnh của một vài chi tiết máy. Các em thấy mỗi chi tiết này có hình dạng, kích thước, độ chính xác khác nhau đúng không nào?
Bản vẽ chi tiết chính là “giấy khai sinh” của mỗi chi tiết đó. Nó cho chúng ta biết đầy đủ thông tin về một bộ phận, một chi tiết cụ thể của sản phẩm. Cụ thể, bản vẽ chi tiết có các vai trò sau:
a. Cung cấp thông tin về hình dạng và kích thước của chi tiết.
Trên bản vẽ chi tiết, chúng ta sẽ thấy được hình dáng 3 chiều của chi tiết thông qua các hình chiếu (hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh, hình chiếu từ trên xuống). Bên cạnh đó, các kích thước quan trọng của chi tiết như chiều dài, chiều rộng, chiều cao, đường kính, bán kính… cũng được ghi đầy đủ và chính xác trên bản vẽ. Ví dụ, nếu chúng ta có bản vẽ chi tiết của một cái bu lông, bản vẽ sẽ cho biết chiều dài của thân bu lông, đường kính của ren, kích thước của mũ bu lông.
b. Cung cấp thông tin về yêu cầu kỹ thuật.
Ngoài hình dạng và kích thước, bản vẽ chi tiết còn thể hiện các yêu cầu kỹ thuật khác như:
– Dung sai: Đây là giới hạn cho phép của kích thước chi tiết. Ví dụ, một chi tiết có kích thước danh nghĩa là 10 mm, nhưng dung sai cho phép có thể là từ 9.95 mm đến 10.05 mm. Điều này có nghĩa là chi tiết đó có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn 10 mm một chút, nhưng không được vượt quá giới hạn này. Dung sai được ký hiệu bằng các chữ cái và số, ví dụ: \( \pm 0.01 \) mm.
– Độ nhám bề mặt: Yêu cầu về độ mịn của bề mặt chi tiết. Bề mặt càng nhám thì độ ma sát càng cao, bề mặt càng mịn thì độ ma sát càng thấp. Độ nhám thường được ký hiệu bằng các ký hiệu đặc biệt trên bản vẽ.
– Vật liệu: Bản vẽ chi tiết cũng cho biết chi tiết đó được làm bằng vật liệu gì, ví dụ như thép, nhôm, gang…
– Các yêu cầu khác: Có thể bao gồm yêu cầu về nhiệt luyện (tôi, ram), xử lý bề mặt (mạ, sơn)…
c. Là căn cứ để gia công, kiểm tra và lắp ráp.
Với đầy đủ thông tin về hình dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật, người công nhân có thể dựa vào bản vẽ chi tiết để gia công ra chi tiết đó trên máy móc. Bộ phận kiểm tra chất lượng cũng sử dụng bản vẽ để kiểm tra xem chi tiết có đạt yêu cầu hay không. Và cuối cùng, khi các chi tiết đã được chế tạo xong, bản vẽ chi tiết cũng là cơ sở để lắp ráp chúng lại với nhau.
Chúng ta sẽ tạm dừng phần bản vẽ chi tiết tại đây. Các em nhớ xem lại bài và ghi nhớ những vai trò quan trọng này nhé. Sang bài học sau, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về bản vẽ lắp.
Vai trò của bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp trong quá trình chế tạo sản phẩm là:
– Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết sản phẩm, dùng trong lao động, chế tạo, lắp ráp, thi công vận hành.
– Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của một sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết. Bản vẽ lắp là tài liệu kĩ thuật chủ yếu dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm.
Vai trò của bản vẽ của bản vẽ chi tiết trong quá trình chế tạo sản phẩm là :
–Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết máy, dùng trong lao động, chế tạo, lắp ráp, thi công vận hành.
Vai trò của bản vẽ của bản vẽ lắp trong quá trình chế tạo sản phẩm
Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của một sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết. Bản vẽ lắp là tài liệu kĩ thuật chủ yếu dùng trong thiết kế, lắp ráp và sử dụng sản phẩm.