Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Vẽ hình,nêu định nghĩa,tính chất,dấu hiệu nhận biết của hình thang,hình thang câ…

Vẽ hình,nêu định nghĩa,tính chất,dấu hiệu nhận biết của hình thang,hình thang câ…

Vẽ hình,nêu định nghĩa,tính chất,dấu hiệu nhận biết của hình thang,hình thang cân,hình thang vuông,hình bình hành
Hỏi bởi: ngocbao
2 câu trả lời
▲ 6
Chào các em học sinh lớp 8 yêu quý của thầy! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một phần kiến thức rất quan trọng trong chương hình học, đó là các loại hình tứ giác đặc biệt. Chúng ta sẽ bắt đầu với hình thang và các biến thể của nó.

I. Hình thang

1. Vẽ hình:

Thầy sẽ hướng dẫn các em vẽ một hình thang bất kỳ.
Bước 1: Vẽ một đường thẳng d.
Bước 2: Lấy hai điểm A, B trên đường thẳng d.
Bước 3: Lấy hai điểm C, D không nằm trên đường thẳng d sao cho đường thẳng CD song song với đường thẳng AB.
Bước 4: Nối các điểm A, B, C, D lại với nhau. Ta thu được tứ giác ABCD.

2. Định nghĩa:

Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

Trong hình thang ABCD, ta có AB // CD. Khi đó:
– AB và CD được gọi là hai đáy (hoặc cạnh đáy).
– AD và BC được gọi là hai cạnh bên.

3. Tính chất:

Hình thang không có tính chất chung đặc biệt nào ngoài việc có hai cạnh đối song song. Tuy nhiên, chúng ta có thể xét các góc của hình thang:
Trong hình thang ABCD với AB // CD, ta có:
– Hai góc kề một cạnh bên bù nhau. Tức là:
– Góc A + Góc D = 180 độ (
\(\angle A + \angle D = 180^\circ\))
– Góc B + Góc C = 180 độ (
\(\angle B + \angle C = 180^\circ\))
(Vì AD là một cát tuyến cắt hai đường thẳng song song AB và CD, hoặc BC là một cát tuyến cắt hai đường thẳng song song AB và CD).

4. Dấu hiệu nhận biết:

Một tứ giác là hình thang nếu nó có ít nhất một cặp cạnh đối song song.
Ví dụ: Nếu trong tứ giác ABCD có AB // CD thì ABCD là hình thang.

II. Hình thang vuông

1. Vẽ hình:

Thầy sẽ hướng dẫn các em vẽ hình thang vuông.
Bước 1: Vẽ một đoạn thẳng AD.
Bước 2: Qua A, vẽ một đường thẳng vuông góc với AD. Gọi là đường thẳng d1.
Bước 3: Qua D, vẽ một đường thẳng vuông góc với AD. Gọi là đường thẳng d2.
Bước 4: Lấy điểm B trên đường thẳng d1 và điểm C trên đường thẳng d2 sao cho BC không song song với AD.
Bước 5: Nối A, B, C, D lại với nhau. Ta thu được tứ giác ABCD.
Hoặc đơn giản hơn:
Bước 1: Vẽ một đoạn thẳng AB.
Bước 2: Vẽ tia Ax vuông góc với AB. Lấy điểm D trên tia Ax.
Bước 3: Vẽ tia By vuông góc với AB. Lấy điểm C trên tia By sao cho CD không song song với AB.
Bước 4: Nối A, B, C, D. Ta thu được hình thang vuông ABCD.

2. Định nghĩa:

Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông.

Nếu hình thang ABCD có \(\angle A = 90^\circ\) hoặc \(\angle D = 90^\circ\) hoặc \(\angle B = 90^\circ\) hoặc \(\angle C = 90^\circ\).
Do tính chất của hình thang (hai góc kề một cạnh bên bù nhau), nếu có một góc vuông thì sẽ có ít nhất hai góc vuông.
Cụ thể, nếu hình thang ABCD có \(\angle A = 90^\circ\), mà AB // CD, thì \(\angle A + \angle D = 180^\circ\). Suy ra \(\angle D = 180^\circ – 90^\circ = 90^\circ\).
Nếu hình thang ABCD có \(\angle B = 90^\circ\), mà AB // CD, thì \(\angle B + \angle C = 180^\circ\). Suy ra \(\angle C = 180^\circ – 90^\circ = 90^\circ\).
Như vậy, hình thang vuông có hai góc vuông.

3. Tính chất:

Hình thang vuông là một trường hợp đặc biệt của hình thang, nên nó có đầy đủ tính chất của hình thang. Ngoài ra, nó còn có:
– Hai góc vuông.
– Hai cạnh bên không song song, một cạnh bên vuông góc với hai đáy. Cạnh bên này chính là chiều cao của hình thang.

4. Dấu hiệu nhận biết:

Một tứ giác là hình thang vuông nếu nó là hình thang và có một góc vuông.
Hoặc, một tứ giác là hình thang vuông nếu nó có hai cạnh song song và có hai góc kề một cạnh bên bằng 90 độ.
Ví dụ: Tứ giác ABCD là hình thang vuông nếu AB // CD và \(\angle A = \angle D = 90^\circ\).

III. Hình thang cân

1. Vẽ hình:

Thầy sẽ hướng dẫn các em vẽ hình thang cân.
Bước 1: Vẽ hai đáy song song AB và CD. Đảm bảo hai đáy có độ dài khác nhau để dễ hình dung.
Bước 2: Lấy hai điểm A, B trên đáy thứ nhất và hai điểm C, D trên đáy thứ hai.
Bước 3: Nối A với D và B với C.
Bước 4: Điều chỉnh sao cho hai cạnh bên AD và BC có độ dài bằng nhau, hoặc hai góc kề đáy bằng nhau.
Một cách khác:
Bước 1: Vẽ một đoạn thẳng MN.
Bước 2: Lấy điểm A trên MN. Vẽ tia Ax sao cho góc với MN là \(\alpha\). Lấy điểm B trên Ax.
Bước 3: Lấy điểm D trên MN sao cho MD = NA. Vẽ tia Dy sao cho góc với MN là \(\alpha\). Lấy điểm C trên Dy.
Bước 4: Nối B với C. Tứ giác ABCD là hình thang cân.

2. Định nghĩa:

Hình thang cân là hình thang có hai cạnh bên bằng nhau.

Trong hình thang cân ABCD với AB // CD, ta có AD = BC.

3. Tính chất:

Hình thang cân có nhiều tính chất rất đẹp:
a) Hai góc kề một đáy bằng nhau.
– \(\angle A = \angle B\) và \(\angle D = \angle C\) (hai góc kề đáy AB)
– \(\angle D = \angle C\) và \(\angle A = \angle B\) (hai góc kề đáy CD)
Do tính chất hình thang: \(\angle A + \angle D = 180^\circ\) và \(\angle B + \angle C = 180^\circ\).
Nếu \(\angle A = \angle B\), thì do \(\angle A + \angle D = 180^\circ\) và \(\angle B + \angle C = 180^\circ\), ta suy ra \(\angle D = \angle C\).

b) Hai đường chéo bằng nhau.
– AC = BD

c) Hai đường chéo cắt nhau tạo thành các tam giác cân.
– Nếu hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O, thì tam giác OAB và OCD là các tam giác cân. Tam giác OAD và OBC là các tam giác cân.

4. Dấu hiệu nhận biết:

Có nhiều dấu hiệu để nhận biết một hình thang cân, các em cần nhớ rõ:
a) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân. (Đây là định nghĩa).
Ví dụ: Tứ giác ABCD là hình thang cân nếu AB // CD và AD = BC.

b) Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
Ví dụ: Tứ giác ABCD là hình thang cân nếu AB // CD và \(\angle A = \angle B\) (hoặc \(\angle D = \angle C\)).

c) Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Ví dụ: Tứ giác ABCD là hình thang cân nếu AB // CD và AC = BD.

d) Một tứ giác có các trục đối xứng đi qua trung điểm hai đáy là hình thang cân.

IV. Hình bình hành

1. Vẽ hình:

Thầy sẽ hướng dẫn các em vẽ hình bình hành.
Bước 1: Vẽ hai đường thẳng song song d1 và d2.
Bước 2: Trên d1, lấy hai điểm A, B. Trên d2, lấy hai điểm C, D sao cho AB // CD.
Bước 3: Nối A với D và B với C. Tứ giác ABCD lúc này có AB // CD.
Bước 4: Bây giờ chúng ta cần làm cho hai cạnh còn lại cũng song song. Lấy một điểm A bất kỳ. Vẽ tia Ax. Vẽ tia By song song với Ax. Lấy điểm B trên Ax. Lấy điểm D sao cho AD song song với BC. Nối B với C. ABCD là hình bình hành.

Một cách đơn giản và chuẩn xác hơn:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB.
Bước 2: Vẽ tia Ax. Lấy điểm D trên Ax sao cho AD là một cạnh.
Bước 3: Từ B, vẽ một tia By song song với AD.
Bước 4: Từ D, vẽ một tia Dz song song với AB.
Bước 5: Giao điểm của By và Dz là điểm C. Nối B với C. Tứ giác ABCD là hình bình hành.

2. Định nghĩa:

Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song.

Trong hình bình hành ABCD, ta có:
AB // CD
AD // BC

3. Tính chất:

Hình bình hành có nhiều tính chất quan trọng:
a) Các cạnh đối bằng nhau.
– AB = CD
– AD = BC

b) Các góc đối bằng nhau.
– \(\angle A = \angle C\)
– \(\angle B = \angle D\)

c) Hai góc kề một cạnh thì bù nhau. (Đây là tính chất của hình thang, vì hình bình hành cũng là hình thang).
– \(\angle A + \angle B = 180^\circ\)
– \(\angle B + \angle C = 180^\circ\)
– \(\angle C + \angle D = 180^\circ\)
– \(\angle D + \angle A = 180^\circ\)

d) Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
– Gọi giao điểm của hai đường chéo AC và BD là O.
– Ta có OA = OC và OB = OD.

4. Dấu hiệu nhận biết:

Có 5 dấu hiệu để nhận biết một tứ giác có phải là hình bình hành hay không:
a) Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành. (Đây là định nghĩa).
Ví dụ: Tứ giác ABCD là hình bình hành nếu AB // CD và AD // BC.

b) Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
Ví dụ: Tứ giác ABCD là hình bình hành nếu AB = CD và AD = BC.

c) Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.
Ví dụ: Tứ giác ABCD là hình bình hành nếu \(\angle A = \angle C\) và \(\angle B = \angle D\).

d) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
Ví dụ: Tứ giác ABCD là hình bình hành nếu hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O, và OA = OC, OB = OD.

e) Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.
Ví dụ: Tứ giác ABCD là hình bình hành nếu AB // CD và AB = CD. (Hoặc AD // BC và AD = BC).

Các em hãy ghi chép lại cẩn thận những kiến thức này và luyện tập vẽ hình thường xuyên nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Trong hình…

 

Trả lời bởi: echhpt

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo