vẽ sơ đồ tư duy toán 7 chương 2 (kết nối tri thức)
giúp mikkkkkkkkkkkkkkkkkkk
giúp mikkkkkkkkkkkkkkkkkkk
Chúng ta sẽ đi từng bước một nhé!
Bước 1: Xác định chủ đề chính của chương
Chủ đề chính của Chương 2 là: “SỐ THỰC“. Đây là cái “gốc” để chúng ta phát triển các nhánh kiến thức.
Bước 2: Chia nhỏ chủ đề chính thành các nhánh kiến thức lớn
Sau khi tìm hiểu nội dung chương 2, chúng ta thấy có các mảng kiến thức quan trọng sau:
* Tập hợp số thực
* Căn bậc hai số học
* Tỉ lệ thức
* Đại lượng tỉ lệ thuận
* Đại lượng tỉ lệ nghịch
Chúng ta sẽ vẽ các nhánh này tỏa ra từ chủ đề chính “SỐ THỰC”.
Bước 3: Phát triển các nhánh kiến thức lớn thành các ý nhỏ hơn
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng nhánh:
Nhánh 1: Tập hợp số thực
* 1.1. Số hữu tỉ:
* Khái niệm: Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số a/b, trong đó a, b là các số nguyên, b khác 0. Ký hiệu là Q.
* Biểu diễn thập phân: Hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
* Ví dụ: 3/4, -2, 0.5, 1.333…
* 1.2. Số vô tỉ:
* Khái niệm: Số vô tỉ là số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Ký hiệu là I.
* Ví dụ: \(\pi\), \(\sqrt{2}\), số thập phân 0.1010010001…
* 1.3. Số thực:
* Khái niệm: Tập hợp số thực bao gồm số hữu tỉ và số vô tỉ. Ký hiệu là R.
* Quan hệ giữa các tập hợp: N ⊂ Z ⊂ Q ⊂ R.
* Biểu diễn: Trên trục số.
* Các phép toán: Cộng, trừ, nhân, chia (với số chia khác 0). Tính chất tương tự như trên tập hợp số hữu tỉ.
* Giá trị tuyệt đối của số thực: \(|x| = \begin{cases} x \text{ nếu } x \ge 0 \\ -x \text{ nếu } x < 0 \end{cases}\)
Nhánh 2: Căn bậc hai số học
* 2.1. Căn bậc hai của một số không âm:
* Định nghĩa: Căn bậc hai của một số không âm a là số x sao cho \(x^2 = a\).
* Số không âm a có hai căn bậc hai: một số dương (ký hiệu \(\sqrt{a}\)) và một số âm (ký hiệu \(-\sqrt{a}\)).
* 2.2. Căn bậc hai số học:
* Định nghĩa: Với số không âm a, căn bậc hai số học của a là số không âm x sao cho \(x^2 = a\). Ký hiệu là \(\sqrt{a}\).
* Ví dụ: \(\sqrt{9} = 3\), \(\sqrt{0.25} = 0.5\).
* Lưu ý: \(\sqrt{a^2} = |a|\).
* 2.3. So sánh các căn bậc hai số học:
* Với hai số không âm a và b, nếu a < b thì \(\sqrt{a} < \sqrt{b}\).
* Ngược lại, nếu \(\sqrt{a} < \sqrt{b}\) thì a < b.
Nhánh 3: Tỉ lệ thức
* 3.1. Tỉ lệ thức là gì?
* Định nghĩa: Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số. Nếu \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) thì ta nói a, b, c, d lập thành một tỉ lệ thức.
* Các số a, b, c, d gọi là các số hạng của tỉ lệ thức. a và d là các số hạng ngoài, b và c là các số hạng trong.
* 3.2. Tính chất của tỉ lệ thức:
* Tính chất cơ bản: Nếu \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) thì ad = bc.
* Tính chất hoán vị:
* \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \Leftrightarrow \frac{a}{c} = \frac{b}{d}\) (nếu các mẫu khác 0)
* \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} \Leftrightarrow \frac{d}{b} = \frac{c}{a}\) (nếu các mẫu khác 0)
* Tính chất thêm vào:
* Nếu \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) thì \(\frac{a+c}{b+d} = \frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) (nếu b+d khác 0)
* Nếu \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) thì \(\frac{a-c}{b-d} = \frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) (nếu b-d khác 0)
* Tính chất suy rộng: Từ \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f}\) thì \(\frac{a+c+e}{b+d+f} = \frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f}\) (nếu b+d+f khác 0)
Nhánh 4: Đại lượng tỉ lệ thuận
* 4.1. Định nghĩa:
* Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x bởi công thức \(y = kx\), với k là một hằng số khác 0, thì ta nói y tỉ lệ thuận với x. Hằng số k gọi là hệ số tỉ lệ.
* Nói cách khác: Nếu hai đại lượng luôn cùng tăng hoặc cùng giảm và tỉ số của chúng luôn không đổi thì hai đại lượng đó tỉ lệ thuận với nhau.
* 4.2. Tính chất:
* Tỉ số hai giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận luôn không đổi (và bằng hệ số tỉ lệ).
* Nếu \(y_1\) và \(y_2\) là hai giá trị tương ứng của y khi x nhận các giá trị \(x_1\) và \(x_2\) thì \(\frac{y_1}{x_1} = \frac{y_2}{x_2} = k\).
* Ta có thể viết tỉ lệ thức: \(\frac{y_1}{y_2} = \frac{x_1}{x_2}\).
* 4.3. Ví dụ:
* Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian di chuyển với vận tốc không đổi.
Nhánh 5: Đại lượng tỉ lệ nghịch
* 5.1. Định nghĩa:
* Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x bởi công thức \(y = \frac{a}{x}\), với a là một hằng số khác 0, thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x. Hằng số a gọi là hệ số tỉ lệ.
* Nói cách khác: Nếu hai đại lượng có tích luôn không đổi thì hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhau.
* 5.2. Tính chất:
* Tích của hai giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ nghịch luôn không đổi (và bằng hệ số tỉ lệ).
* Nếu \(y_1\) và \(y_2\) là hai giá trị tương ứng của y khi x nhận các giá trị \(x_1\) và \(x_2\) thì \(x_1 y_1 = x_2 y_2 = a\).
* Ta có thể viết tỉ lệ thức: \(\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_2}{y_1}\).
* 5.3. Ví dụ:
* Thời gian hoàn thành một công việc tỉ lệ nghịch với số người làm (với năng suất mỗi người không đổi).
Bước 4: Kết nối các nhánh và thêm các biểu tượng (nếu cần)
Bây giờ, chúng ta hãy hình dung sơ đồ này:
Ở trung tâm là ô chữ “SỐ THỰC“.
Từ ô này, có 5 nhánh chính tỏa ra: “Tập hợp số thực“, “Căn bậc hai số học“, “Tỉ lệ thức“, “Đại lượng tỉ lệ thuận“, “Đại lượng tỉ lệ nghịch“.
Mỗi nhánh chính lại có các nhánh con nhỏ hơn chứa các ý chi tiết như chúng ta đã phân tích ở Bước 3.
Các em có thể dùng các màu sắc khác nhau cho mỗi nhánh để dễ phân biệt. Có thể thêm các biểu tượng nhỏ minh họa cho từng khái niệm, ví dụ:
* Một cái cân cho “Tỉ lệ thức”.
* Một mũi tên đi lên và một mũi tên đi xuống song song cho “Tỉ lệ thuận”.
* Hai mũi tên đi lên và đi xuống giao nhau cho “Tỉ lệ nghịch”.
* Một hình vuông cho “Căn bậc hai”.
Tóm lại, sơ đồ tư duy sẽ có cấu trúc như sau:
CHỦ ĐỀ CHÍNH: SỐ THỰC
├──NHÁNH 1: Tập hợp số thực
│ ├── 1.1. Số hữu tỉ (khái niệm, biểu diễn, ví dụ)
│ ├── 1.2. Số vô tỉ (khái niệm, ví dụ)
│ └── 1.3. Số thực (khái niệm, quan hệ tập hợp, biểu diễn, phép toán, giá trị tuyệt đối)
├──NHÁNH 2: Căn bậc hai số học
│ ├── 2.1. Căn bậc hai của một số không âm (định nghĩa)
│ ├── 2.2. Căn bậc hai số học (định nghĩa, ví dụ, lưu ý \(\sqrt{a^2}=|a|\))
│ └── 2.3. So sánh các căn bậc hai số học
├──NHÁNH 3: Tỉ lệ thức
│ ├── 3.1. Định nghĩa (số hạng, tỉ lệ thức)
│ └── 3.2. Tính chất (cơ bản, hoán vị, thêm vào, suy rộng)
├──NHÁNH 4: Đại lượng tỉ lệ thuận
│ ├── 4.1. Định nghĩa (công thức \(y=kx\), hệ số tỉ lệ)
│ └── 4.2. Tính chất (tỉ số không đổi, tỉ lệ thức \(\frac{y_1}{y_2}=\frac{x_1}{x_2}\))
└──NHÁNH 5: Đại lượng tỉ lệ nghịch
├── 5.1. Định nghĩa (công thức \(y=\frac{a}{x}\), hệ số tỉ lệ)
└── 5.2. Tính chất (tích không đổi, tỉ lệ thức \(\frac{x_1}{x_2}=\frac{y_2}{y_1}\))
Chúc các em học tốt và xây dựng được những sơ đồ tư duy thật sáng tạo nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
Đáp án:
Giải thích các bước giải: