Vết nứt và con kiến
” Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà,tôi nhìn thấy một con…
” Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà,tôi nhìn thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng.Chiếc lá lớn hơn con kiến gấp nhiều lần.
Bò được một lúc,con kiếm chạm phải một vết nứt khá lớn trên nền xi măng.Nó dừng lại giây lát.Tôi nghĩ con kiến hoặc là quay lại ,hoặc là nó sẽ một mình bò qua vết nứt đó.Nhưng không.Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước ,sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách bò lên chiếc lá.Đến bờ bên kia,con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình.
Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ tại sao mình ko thể học loài kiến bé nhỏ kia,biến những trở ngại ,khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn”
Câu 1 : Xác định phương thức biểu đạt chính của bài văn trên?
Câu 2 : Con kiến đã làm gì khi gặp vết nứt và chiếc lá ấy?
Câu 3 : Dựa vào cấu tạo ,hãy cho biết câu ” Đến bờ bên kia ,con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình ” thuộc kiểu câu gì!
Câu 4 : Con kiến trong câu chuyện trên có những phẩm chất gì?(Trả lời bằng 1 đoạn văn 3-4 dòng )
(MỌI NGƯỜI ƠI GIÚP MK VS Ạ MAI MK THI RỒI)
—
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của bài văn trên?
Để xác định phương thức biểu đạt chính, chúng ta cần xem xét nội dung và cách thức mà người viết truyền đạt suy nghĩ, tình cảm của mình.
Bước 1: Đọc kỹ toàn bộ văn bản để nắm bắt nội dung chính.
Văn bản kể lại hành động của một con kiến khi gặp khó khăn và suy nghĩ của người kể về bài học từ con kiến.
Bước 2: Phân tích các yếu tố trong văn bản để nhận diện phương thức biểu đạt.
– Văn bản có kể lại một câu chuyện (hành động của con kiến).
– Văn bản có bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc, suy tư của người viết (“Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ…”).
Bước 3: Đối chiếu với các phương thức biểu đạt đã học.
Các phương thức biểu đạt chính trong chương trình Ngữ Văn THCS bao gồm: Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm, Nghị luận, Thuyết minh, Hành chính – công vụ.
– Tự sự: Kể lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối.
– Biểu cảm: Bộc lộ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc.
Trong trường hợp này, câu chuyện về con kiến là yếu tố tự sự, nhưng mục đích chính của người viết không chỉ là kể lại mà là qua đó để bộc lộ suy nghĩ, triết lý sống của mình. Do đó, phương thức biểu đạt chính là biểu cảm.
Trả lời: Phương thức biểu đạt chính của bài văn trên là biểu cảm.
—
Câu 2: Con kiến đã làm gì khi gặp vết nứt và chiếc lá ấy?
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần tìm thông tin cụ thể trong phần miêu tả hành động của con kiến.
Bước 1: Đọc lại đoạn văn mô tả hành động của con kiến khi gặp vết nứt.
“Bò được một lúc,con kiếm chạm phải một vết nứt khá lớn trên nền xi măng.Nó dừng lại giây lát.Tôi nghĩ con kiến hoặc là quay lại ,hoặc là nó sẽ một mình bò qua vết nứt đó.Nhưng không.Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước ,sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách bò lên chiếc lá.Đến bờ bên kia,con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình.”
Bước 2: Trích xuất hành động của con kiến.
Con kiến đã đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách bò lên chiếc lá. Sau khi sang đến bờ bên kia, nó lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình.
Trả lời: Khi gặp vết nứt, con kiến đã đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó nó bò lên chiếc lá để vượt qua vết nứt. Khi sang đến bờ bên kia, con kiến lại tiếp tục tha chiếc lá và di chuyển.
—
Câu 3: Dựa vào cấu tạo, hãy cho biết câu ” Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình ” thuộc kiểu câu gì!
Để xác định kiểu câu dựa vào cấu tạo, chúng ta cần phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu.
Bước 1: Phân tích các thành phần chính của câu.
Câu: “Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình.”
Bước 2: Xác định chủ ngữ và vị ngữ.
– Chủ ngữ: “con kiến”
– Vị ngữ: “lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình.”
Bước 3: Xem xét cấu tạo của vị ngữ.
Vị ngữ này có hai động từ được nối với nhau bằng liên từ “và”: “tha” và “tiếp tục”. Điều này cho thấy chủ ngữ thực hiện hai hành động liên tiếp.
Bước 4: Đối chiếu với các kiểu câu đã học.
Trong chương trình Ngữ Văn, chúng ta học về các kiểu câu như câu đơn, câu ghép.
– Câu đơn: Có một chủ ngữ và một vị ngữ (hoặc nhiều chủ ngữ, nhiều vị ngữ đi liền nhau và cùng chỉ một đối tượng/hành động).
– Câu ghép: Có hai hoặc nhiều cụm chủ – vị độc lập, nối với nhau bằng các phương tiện nối hoặc không nối.
Câu “con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình” có một chủ ngữ là “con kiến” và vị ngữ là “lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình”. Vị ngữ này bao gồm hai động từ cùng thực hiện một hành động cho một chủ ngữ, do đó nó thuộc về cấu tạo của một câu đơn với vị ngữ được mở rộng hoặc phức hợp. Cụ thể hơn, đây là câu đơn có vị ngữ được cấu tạo bởi hai động từ nối với nhau bằng liên từ “và”.
Trả lời: Câu “Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình” thuộc kiểu câu đơn (câu đơn có vị ngữ phức hợp gồm hai động từ nối với nhau bằng liên từ “và”).
—
Câu 4: Con kiến trong câu chuyện trên có những phẩm chất gì? (Trả lời bằng 1 đoạn văn 3-4 dòng)
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần suy ngẫm về hành động và ý nghĩa của con kiến trong câu chuyện, kết hợp với suy nghĩ của người kể.
Bước 1: Xem xét hành động của con kiến khi gặp khó khăn.
Con kiến không bỏ cuộc, không quay đầu lại mà tìm cách giải quyết vấn đề một cách sáng tạo (sử dụng chiếc lá để làm cầu).
Bước 2: Suy nghĩ về bài học mà người kể rút ra.
“tại sao mình ko thể học loài kiến bé nhỏ kia,biến những trở ngại ,khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn”. Điều này cho thấy con kiến có khả năng đối mặt và vượt qua thử thách một cách thông minh, biến khó khăn thành cơ hội.
Bước 3: Tóm tắt những phẩm chất tiêu biểu.
– Thông minh, sáng tạo: Biết dùng vật liệu có sẵn để tạo ra giải pháp.
– Kiên trì, nhẫn nại: Không bỏ cuộc trước khó khăn, luôn cố gắng hoàn thành mục tiêu.
– Quyết tâm, chí hướng: Dù nhỏ bé vẫn có mục tiêu và cố gắng đạt được nó.
Trả lời: Con kiến trong câu chuyện thể hiện những phẩm chất đáng quý như sự thông minh và sáng tạo khi nó biết tận dụng chiếc lá để vượt qua vết nứt, thay vì bỏ cuộc. Bên cạnh đó, nó còn cho thấy sự kiên trì, nhẫn nại và quyết tâm theo đuổi mục tiêu của mình, biến trở ngại thành bước đệm cho hành trình tiếp theo.
—
Các em thấy không, chỉ một câu chuyện nhỏ về một chú kiến thôi mà chúng ta đã rút ra được bao nhiêu bài học ý nghĩa. Cô hy vọng các em sẽ luôn ghi nhớ những bài học này và áp dụng vào cuộc sống của mình nhé! Chúc các em thi tốt!
Câu 1:Phương thức biểu đạt chính: tự sự ( Kể lại câu chuyện với nhân vật tôi nên xét vào tự sự )
Câu 2:Con kiến đã dừng lại giây lát, nó đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước ,sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách bò lên chiếc lá . Đến bờ bên kia,con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình. ( Trong bài )
Câu 3:Đến bờ bên kia/ ,con kiến/ lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình
TN CN VN
Câu 4: Bài làm
Hình ảnh một chú kiến nhỏ thông minh tìm cách vượt qua khe nức cùng với chiếc lá đã khiến bạn đọc vô cùng ấn tượng . Chú kiến có sự kiên trì , nhẫn nạo chú không bỏ chiếc lá mà chú lại dừng lại suy nghĩ . Với tính sáng tạo của chú kiến nhỏ chú cùng chiếc lá đã cùng nhau vượt qua . Phâm chất của chủ kiến này đáng để chúng ta học theo , chúng ta phải giống như chú kiến biết đương đầu trước khó khăn , vượt qua nối sợ.
@@Chúc bạn học tốt nhé!
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính: tự sự
Câu 2:
Con kiến đã dừng lại giây lát, nó đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước ,sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách bò lên chiếc lá.Đến bờ bên kia,con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình.
Câu 3:
Đến bờ bên kia ,con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình
TN CN VN
Câu 4:
Con kiến trong câu truyện “Vết nứt và con kiến” đã để lại trong em 1 ấn tượng sâu sắc.Trước khó khăn là gặp phải vết nứt, nó đã không bỏ cuộc mà kiên trì, nhẫn nại, đối mặt với thử thách, để qua đc vết nứt đó.Để qua đc bờ tường bên kia,con kiến đã nỗ lực, sáng tạo, khắc phục hoàn cảnh.Nó đã biến những trở ngại, khó khăn thành cơ hội được thể hiện bản thân, biến nó thành kinh nghiệm