Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

VI. Complete the sentences with the phrasal verbs from the box. 1. Sue was off…

VI. Complete the sentences with the phrasal verbs from the box.

1. Sue was off…

VI. Complete the sentences with the phrasal verbs from the box.

1. Sue was offered a job as a translator but she it .
2. His shoes are quite . He’ll have to get a new pair.
3. They have had to the football match because of snow.
4. Rachel knew that Ross would be worried if she didn’t .
5. Can you imagine who I while I was in Paris?
6. An investigation was by the local police.
7. A house in our neighborhood was last night.
8. He’s been feeling much better since he smoking.
9. She her clothes and got into bed.
10. Zedco wants to a new sales office in Germany.
call off set up turned down gave up turn up
carried out worn out came across took off broken into

Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 8✔
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một phần ngữ pháp rất quan trọng trong Tiếng Anh lớp 8, đó là các cụm động từ (phrasal verbs). Các em hãy mở sách giáo khoa trang bao nhiêu đó ra nhé, và chúng ta cùng bắt đầu nào!

Phần bài tập VI của chúng ta yêu cầu điền các cụm động từ thích hợp vào chỗ trống. Các cụm động từ này đã được cho sẵn trong một hộp. Cô sẽ hướng dẫn các em từng câu một, và chúng ta sẽ phân tích nghĩa của từng chỗ trống để chọn ra từ phù hợp nhất.

Đầu tiên, các em hãy nhìn vào hộp các cụm động từ. Chúng ta có:
call off, set up, turned down, gave up, turn up, carried out, worn out, came across, took off, broken into.

Bây giờ, chúng ta cùng đi vào từng câu nhé.

Câu 1: Sue was offered a job as a translator but she _____ it _____.
Phân tích: Câu này nói về việc Sue được đề nghị một công việc biên dịch viên, nhưng cô ấy đã làm gì đó với lời đề nghị đó. Chúng ta cần một động từ có nghĩa là “từ chối”. Trong các cụm động từ đã cho, “turned down” có nghĩa là từ chối.
Vậy, câu hoàn chỉnh là: Sue was offered a job as a translator but she turned it down.

Câu 2: His shoes are quite _____. He’ll have to get a new pair.
Phân tích: Câu này miêu tả đôi giày của ai đó. Người này sẽ phải mua một đôi mới. Điều này cho thấy đôi giày hiện tại đã cũ, hỏng hoặc không còn dùng được nữa. Cụm động từ “worn out” có nghĩa là bị mòn, cũ rách.
Vậy, câu hoàn chỉnh là: His shoes are quite worn out. He’ll have to get a new pair.

Câu 3: They have had to _____ the football match because of snow.
Phân tích: Câu này nói về việc trận đấu bóng đá đã bị làm sao đó do tuyết. Tuyết rơi nhiều có thể khiến trận đấu bị hoãn hoặc hủy bỏ. Cụm động từ “call off” có nghĩa là hủy bỏ.
Vậy, câu hoàn chỉnh là: They have had to call off the football match because of snow.

Câu 4: Rachel knew that Ross would be worried if she didn’t _____.
Phân tích: Câu này nói về việc Rachel biết Ross sẽ lo lắng nếu cô ấy không làm gì đó. Để Ross không lo lắng, Rachel cần phải liên lạc hoặc cho anh ấy biết cô ấy vẫn ổn. Cụm động từ “turn up” có nghĩa là xuất hiện, hoặc trong ngữ cảnh này có thể hiểu là xuất hiện và cho người khác biết là mình vẫn ổn.
Vậy, câu hoàn chỉnh là: Rachel knew that Ross would be worried if she didn’t turn up.

Câu 5: Can you imagine who I _____ while I was in Paris?
Phân tích: Câu này hỏi xem chúng ta có thể tưởng tượng được ai đó đã gặp ai trong khi ở Paris hay không. Chúng ta cần một động từ chỉ việc tình cờ gặp ai đó. Cụm động từ “came across” có nghĩa là tình cờ gặp.
Vậy, câu hoàn chỉnh là: Can you imagine who I came across while I was in Paris?

Câu 6: An investigation was _____ by the local police.
Phân tích: Câu này nói về một cuộc điều tra đã được thực hiện bởi cảnh sát địa phương. Chúng ta cần một động từ chỉ việc tiến hành hoặc thực hiện một cuộc điều tra. Cụm động từ “carried out” có nghĩa là thực hiện, tiến hành.
Vậy, câu hoàn chỉnh là: An investigation was carried out by the local police.

Câu 7: A house in our neighborhood was _____ last night.
Phân tích: Câu này nói về một ngôi nhà trong khu phố đã bị làm sao đó vào đêm qua. Việc này có thể liên quan đến hành vi phạm tội. Cụm động từ “broken into” có nghĩa là đột nhập, xâm nhập trái phép.
Vậy, câu hoàn chỉnh là: A house in our neighborhood was broken into last night.

Câu 8: He’s been feeling much better since he _____ smoking.
Phân tích: Câu này nói về việc anh ấy cảm thấy khỏe hơn kể từ khi anh ấy làm gì đó với việc hút thuốc. Để khỏe hơn, anh ấy có thể đã bỏ thuốc. Cụm động từ “gave up” có nghĩa là từ bỏ.
Vậy, câu hoàn chỉnh là: He’s been feeling much better since he gave up smoking.

Câu 9: She _____ her clothes _____ and got into bed.
Phân tích: Câu này miêu tả hành động của cô ấy trước khi lên giường đi ngủ. Thông thường, người ta sẽ cởi quần áo ra trước khi đi ngủ. Cụm động từ “took off” có nghĩa là cởi ra.
Vậy, câu hoàn chỉnh là: She took her clothes off and got into bed.

Câu 10: Zedco wants to _____ a new sales office in Germany.
Phân tích: Câu này nói về mong muốn của công ty Zedco là muốn làm gì đó với một văn phòng bán hàng mới ở Đức. Công ty muốn thành lập hoặc mở một văn phòng mới. Cụm động từ “set up” có nghĩa là thành lập, thiết lập.
Vậy, câu hoàn chỉnh là: Zedco wants to set up a new sales office in Germany.

Các em thấy không, chỉ cần hiểu nghĩa của câu và biết nghĩa của các cụm động từ, chúng ta có thể dễ dàng hoàn thành bài tập này. Hãy nhớ ôn lại các cụm động từ này thường xuyên nhé! Cô tin rằng các em sẽ làm tốt.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. Turn it down: Từ chối nó

2. Worn out: Cũ (Wear out: Không vừa)

3. Call off: Trì hoãn

4. Turn up: Xuất hiện 

5. Came across: Tình cờ gặp 

6. Carried out: Tiến hành

7. Broken into: Đột nhập

8. Gave up: Từ bỏ

9. Took her clothes off: Cởi đồ

10. Set up: Thành lập/Xây dựng

@Bichhong2k6

#HOCTOTA!!!

Trả lời bởi: Bích Hồng
▲ 3

1.  turned down (refuse = từ chối to do sth)
2. worn out (mòn)
3. call off (postpone = delay sth)
4. turn up (to appear somewhere)
5. came across (tình cờ bắt gặp)
6. carried out (Được thực hiện by the police)7. Broken into (bị đột nhập vào)
8. Gave up (quit doing sth)
9. Took off (thay đồ)
10. set up (started doing sth)
By RoseanneParkBLINK
Best wishes ^^

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo