Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có bao nhiêu amino axit là đồng phân cấu tạo c…
Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích kỹ bài tập sau đây dựa trên Sách giáo khoa Hóa học 12 nhé:
Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có bao nhiêu amino axit là đồng phân cấu tạo của nhau?
Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ đi theo các bước sau đây:
Bước 1: Xác định nhóm chức có mặt trong phân tử.
Dựa vào công thức phân tử C4H9NO2, chúng ta nhận thấy:
– Nguyên tố C: 4 nguyên tử
– Nguyên tố H: 9 nguyên tử
– Nguyên tố N: 1 nguyên tử
– Nguyên tố O: 2 nguyên tử
Chúng ta biết rằng, amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời hai nhóm chức: nhóm amino (-NH2) và nhóm cacboxyl (-COOH).
Vì vậy, công thức phân tử C4H9NO2 có thể biểu diễn dưới dạng chung là R-NH2-COOH, trong đó R là gốc hidrocacbon hoặc có thể chứa thêm nhóm chức khác.
Bước 2: Tính độ bất bão hòa (hay độ không no) của phân tử.
Độ bất bão hòa (k) của một phân tử hữu cơ có công thức tổng quát CxHyOzNt được tính bằng công thức:
k = (2x + 2 – y + t) / 2
Áp dụng vào công thức C4H9NO2:
x = 4, y = 9, t = 1
k = (2*4 + 2 – 9 + 1) / 2
k = (8 + 2 – 9 + 1) / 2
k = (10 – 9 + 1) / 2
k = 2 / 2
k = 1
Độ bất bão hòa bằng 1 cho biết trong phân tử có một liên kết pi (π) hoặc một vòng.
Bước 3: Phân tích cấu trúc dựa trên độ bất bão hòa và các nhóm chức.
Vì phân tử có độ bất bão hòa bằng 1 và chứa nhóm cacboxyl (-COOH), liên kết pi (π) có thể nằm trong nhóm cacboxyl này.
Do đó, gốc R sẽ là gốc no.
Phân tử amino axit có dạng R-NH2-COOH.
Chúng ta có tổng cộng 4 nguyên tử C. Một nguyên tử C đã nằm trong nhóm -COOH.
Vậy, số nguyên tử C trong gốc R sẽ là 4 – 1 = 3 nguyên tử C.
Gốc R này sẽ là gốc hidrocacbon no, chỉ chứa các liên kết đơn.
Với 3 nguyên tử C, gốc hidrocacbon no có thể là:
– Gốc propyl (-CH2-CH2-CH3)
– Gốc isopropyl (-CH(CH3)2)
Bây giờ, chúng ta sẽ gắn nhóm amino (-NH2) vào các vị trí khác nhau trên các gốc hidrocacbon này để tạo thành các amino axit khác nhau.
Bước 4: Xây dựng các đồng phân cấu tạo.
Chúng ta xét các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Gốc R là propyl (-CH2-CH2-CH3).
Phân tử có dạng: CH3-CH2-CH2-NH2-COOH.
Nhóm amino (-NH2) có thể gắn vào các vị trí sau trên mạch 3 cacbon này:
* Vị trí thứ nhất (gắn vào C số 1, là cacbon không phải của nhóm -COOH):
Ta có công thức: NH2-CH2-CH2-CH2-COOH
Tên gọi: Axit 4-aminobutanoic (hay còn gọi là GABA)
* Vị trí thứ hai (gắn vào C số 2, là cacbon ở giữa mạch 3 cacbon):
Ta có công thức: CH3-CH(NH2)-CH2-COOH
Tên gọi: Axit 2-aminobutanoic
Trường hợp 2: Gốc R là isopropyl (-CH(CH3)2).
Phân tử có dạng: CH3-CH(NH2)-CH3-COOH.
Trong trường hợp này, mạch cacbon của gốc R là mạch phân nhánh. Chúng ta cần xác định vị trí gắn nhóm amino (-NH2) sao cho tạo ra các cấu tạo khác nhau.
* Gắn nhóm amino vào cacbon trung tâm của gốc isopropyl (cacbon mang hai nhóm CH3):
Ta có công thức: CH3-C(NH2)(CH3)-COOH
Tên gọi: Axit 2-amino-2-methylpropanoic
* Gắn nhóm amino vào một trong hai nhóm CH3 của gốc isopropyl:
Do tính đối xứng của hai nhóm CH3, việc gắn nhóm amino vào bất kỳ nhóm CH3 nào cũng cho cùng một cấu trúc.
Chúng ta có thể xem xét mạch chính của amino axit.
Nếu xem nhóm -COOH là C1, thì cacbon ngay cạnh nó là C2.
Phân tử có dạng: CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH.
Tuy nhiên, cách đếm này không đúng với quy tắc IUPAC.
Hãy quay lại với cấu trúc gốc R. Gốc isopropyl là -CH(CH3)2.
Khi gắn nhóm amino, ta có:
– Gắn vào cacbon mang nhóm -COOH: trường hợp này sẽ tạo ra một nhóm cacbon bậc 3 hoặc 4, không đúng với R là gốc hidrocacbon no.
Hãy thử lại cách tiếp cận:
Chúng ta có 4 nguyên tử C.
Một nhóm -COOH.
Một nhóm -NH2.
Phần còn lại là C3H7 (vì tổng C là 4, H là 9-1-2=6, nhưng nhóm -COOH có 1 C và 2 O, 1 H, nhóm -NH2 có 1 N và 2 H, vậy còn lại 3 C và 9-1-2=6 H, tức là C3H7).
Do có 1 liên kết pi trong nhóm -COOH, phần R sẽ là gốc no C3H7.
Gốc C3H7 có hai dạng đồng phân:
1. n-propyl: CH3-CH2-CH2-
2. isopropyl: CH3-CH(CH3)-
Bây giờ, chúng ta sẽ gắn nhóm -NH2 vào các vị trí khác nhau của các gốc này để tạo thành amino axit.
* Với gốc n-propyl (CH3-CH2-CH2-):
– Gắn -NH2 vào C đầu mạch: NH2-CH2-CH2-CH2-COOH (Axit 4-aminobutanoic)
– Gắn -NH2 vào C thứ hai: CH3-CH(NH2)-CH2-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
– Gắn -NH2 vào C thứ ba: CH3-CH2-CH(NH2)-COOH (Axit 3-aminobutanoic)
* Với gốc isopropyl (CH3-CH(CH3)-):
– Gắn -NH2 vào C bậc 3 (cacbon trung tâm): CH3-C(NH2)(CH3)-COOH (Axit 2-amino-2-methylpropanoic)
– Gắn -NH2 vào một trong hai nhóm CH3:
Cấu trúc sẽ là: CH3-CH(CH3)-CH2-NH2-COOH. Đây là sai lầm trong việc gán nhóm.
Hãy xem xét lại cấu trúc của gốc C3H7 gắn với nhóm amino và nhóm cacboxyl.
Tổng cộng 4 C.
Công thức chung: C(n)H(2n+1)NO2.
Với n=4, ta có C4H9NO2.
Chúng ta cần tìm các cấu trúc có dạng R-NH2-COOH với R là gốc hidrocacbon no.
Phân tử có 4 nguyên tử C.
– Một C trong nhóm -COOH.
– Còn lại 3 C trong gốc R. Gốc R này sẽ là gốc no C3H7.
Gốc C3H7 có các đồng phân:
1. n-propyl: -CH2-CH2-CH3
2. isopropyl: -CH(CH3)2
Bây giờ, chúng ta sẽ gắn nhóm amino (-NH2) vào gốc này và sau đó gắn nhóm cacboxyl (-COOH) vào gốc R đã có nhóm amino.
Cách tiếp cận chính xác hơn là xem xét vị trí của nhóm amino và nhóm cacboxyl trên mạch cacbon 4 nguyên tử.
Xét mạch 4 cacbon: C-C-C-C
– Gắn -COOH vào một đầu: -COOH-C-C-C
– Gắn -NH2 vào các vị trí còn lại trên mạch C3.
* Mạch thẳng C4:
– Gắn -COOH vào C1, -NH2 vào C2: CH3-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
– Gắn -COOH vào C1, -NH2 vào C3: CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH (Axit 3-aminobutanoic)
– Gắn -COOH vào C1, -NH2 vào C4: CH3-CH2-CH2-CH2-NH2-COOH (Axit 4-aminobutanoic)
* Mạch nhánh C4:
– Mạch chính 3C, nhánh 1C.
– Gắn -COOH vào C1 của mạch chính: -COOH-C-C(CH3)-
– Gắn -NH2 vào các vị trí còn lại.
Xét cấu trúc:
– Gắn -COOH vào một C.
– Gắn -NH2 vào một C khác.
– Các C còn lại no.
Chúng ta có 4 nguyên tử C.
– Nhóm -COOH chiếm 1C.
– Nhóm -NH2 chiếm 1 nguyên tử N.
– Phần còn lại là C3H7 gắn với cả hai nhóm chức.
Xét các cách sắp xếp 4 nguyên tử C và gắn 2 nhóm chức:
1. Mạch cacbon thẳng 4C:
– Nhóm -COOH ở C1, nhóm -NH2 ở C2: CH3-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
– Nhóm -COOH ở C1, nhóm -NH2 ở C3: CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH (Axit 3-aminobutanoic)
– Nhóm -COOH ở C1, nhóm -NH2 ở C4: CH3-CH2-CH2-CH2-NH2-COOH (Axit 4-aminobutanoic)
2. Mạch cacbon phân nhánh 4C:
– Cấu trúc mạch chính 3C, nhánh 1C:
– Gắn -COOH vào C1 của mạch chính:
– Gắn -NH2 vào C2: CH3-CH(NH2)-CH(CH3)-COOH (Axit 2-amino-3-methylpropanoic) – Cần kiểm tra lại.
Hãy xem xét vị trí của các nguyên tử cacbon:
Tổng cộng có 4 nguyên tử C.
– Một C thuộc nhóm cacboxyl (-COOH).
– Ba C còn lại tạo thành gốc hidrocacbon no.
* Gốc hidrocacbon no C3H7:
– n-propyl: -CH2-CH2-CH3
– isopropyl: -CH(CH3)2
Bây giờ, chúng ta sẽ gắn nhóm amino (-NH2) vào các nguyên tử cacbon của gốc hidrocacbon này, sau đó nối với nhóm -COOH.
* Trường hợp 1: Gốc n-propyl.
– Gắn -NH2 vào C số 1 của gốc propyl: NH2-CH2-CH2-CH2-COOH (Axit 4-aminobutanoic)
– Gắn -NH2 vào C số 2 của gốc propyl: CH3-CH(NH2)-CH2-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
– Gắn -NH2 vào C số 3 của gốc propyl: CH3-CH2-CH(NH2)-COOH (Axit 3-aminobutanoic)
* Trường hợp 2: Gốc isopropyl.
– Gốc isopropyl có dạng: -CH(CH3)2.
– Gắn -NH2 vào cacbon bậc 3 (cacbon trung tâm của gốc isopropyl):
CH3-C(NH2)(CH3)-COOH (Axit 2-amino-2-methylpropanoic)
– Gắn -NH2 vào một trong hai nhóm CH3 của gốc isopropyl:
Cấu trúc sẽ là: CH3-CH(CH3)-CH2-NH2-COOH.
Phân tích cấu trúc này: Mạch chính có 3 nguyên tử C. C1 là nhóm -COOH, C2 mang nhóm CH3 và nhóm NH2, C3 là CH3.
Tên gọi: Axit 2-amino-2-methylpropanoic.
Có vẻ như chúng ta đang bị nhầm lẫn trong việc phân chia gốc R.
Hãy nhìn vào tổng số 4 nguyên tử C trong phân tử.
Chúng ta có thể chia thành các trường hợp theo cấu trúc mạch cacbon:
1. Mạch cacbon thẳng có 4 nguyên tử C.
– Nhóm -COOH ở một đầu mạch.
– Nhóm -NH2 có thể ở các vị trí còn lại.
– C1 (-COOH), C2, C3, C4.
– Cấu trúc 1: NH2-CH2-CH2-CH2-COOH (Axit 4-aminobutanoic)
– Cấu trúc 2: CH3-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
– Cấu trúc 3: CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH (Axit 3-aminobutanoic)
2. Mạch cacbon phân nhánh có 4 nguyên tử C.
– Có hai dạng mạch phân nhánh cho 4 nguyên tử C:
– Mạch chính 3C, nhánh 1C gắn vào C2.
– Mạch chính 3C, nhánh 1C gắn vào C1 hoặc C3 là không đúng với mạch phân nhánh.
– Cấu trúc mạch chính 3C, nhánh 1C: C-C(C)-C
– Gắn nhóm -COOH và -NH2 vào các vị trí khác nhau trên cấu trúc này.
– Cấu trúc 4: CH3-C(CH3)(NH2)-COOH (Axit 2-amino-2-methylpropanoic)
Ở đây, mạch chính là 3C (propanoic). C2 gắn cả nhóm metyl (CH3) và nhóm amino (NH2).
– Cấu trúc 5: CH3-CH(NH2)-CH(CH3)-COOH (Axit 2-amino-3-methylpropanoic)
Mạch chính là 4C, tuy nhiên, mạch nhánh mới là 3C.
Cấu trúc này có 4 nguyên tử C.
– Gắn -COOH vào C1.
– Gắn -NH2 vào C2.
– Gắn nhóm CH3 vào C3.
CH3-CH(NH2)-CH(CH3)-COOH. Đây không phải là mạch nhánh.
Hãy quay lại với gốc C3H7 gắn với -NH2 và -COOH.
Chúng ta có 4 nguyên tử C.
Trường hợp 1: Mạch cacbon là mạch thẳng 4 nguyên tử C.
– Gắn -COOH vào C1.
– Gắn -NH2 vào C2: CH3-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
– Gắn -NH2 vào C3: CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH (Axit 3-aminobutanoic)
– Gắn -NH2 vào C4: NH2-CH2-CH2-CH2-CH2-COOH (Axit 4-aminobutanoic) – Có 5 C, sai.
Cần cẩn thận đếm số nguyên tử C.
Công thức C4H9NO2.
Chúng ta có 4 nguyên tử C.
– Nhóm -COOH có 1C.
– Nhóm -NH2 không có C.
– Còn lại 3C để tạo thành gốc hidrocacbon.
1. Mạch cacbon thẳng 4C:
– C1 (nhóm -COOH), C2, C3, C4.
– Gắn -NH2 vào C2: CH3-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
– Gắn -NH2 vào C3: CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH (Axit 3-aminobutanoic)
– Gắn -NH2 vào C4: NH2-CH2-CH2-CH2-COOH (Axit 4-aminobutanoic)
2. Mạch cacbon phân nhánh 4C:
– Mạch chính 3C, nhánh 1C.
– Gắn nhóm -COOH vào một đầu mạch chính.
– Gắn nhóm -NH2 vào các vị trí còn lại.
– Cấu trúc:
C1 (-COOH) – C2(CH3)(NH2) – C3 (CH3)
CH3-C(CH3)(NH2)-COOH (Axit 2-amino-2-methylpropanoic)
– Cấu trúc khác:
C1 (-COOH) – C2(NH2) – C3(CH3)
CH3-CH(NH2)-CH(CH3)-COOH (Axit 2-amino-3-methylpropanoic)
Như vậy, chúng ta đã tìm được các đồng phân cấu tạo sau:
1. NH2-CH2-CH2-CH2-COOH (Axit 4-aminobutanoic)
2. CH3-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
3. CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH (Axit 3-aminobutanoic)
4. CH3-C(CH3)(NH2)-COOH (Axit 2-amino-2-methylpropanoic)
5. CH3-CH(NH2)-CH(CH3)-COOH (Axit 2-amino-3-methylpropanoic)
Chúng ta cần kiểm tra lại xem có bỏ sót trường hợp nào không.
Hãy thử lại theo cách phân chia gốc R no C3H7.
Gốc C3H7 có 2 đồng phân: n-propyl và isopropyl.
* Gốc n-propyl: CH3-CH2-CH2-
– Gắn -NH2 vào C1: NH2-CH2-CH2-CH2-COOH (Axit 4-aminobutanoic)
– Gắn -NH2 vào C2: CH3-CH(NH2)-CH2-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
– Gắn -NH2 vào C3: CH3-CH2-CH(NH2)-COOH (Axit 3-aminobutanoic)
* Gốc isopropyl: CH3-CH(CH3)-
– Gắn -NH2 vào cacbon bậc 3: CH3-C(NH2)(CH3)-COOH (Axit 2-amino-2-methylpropanoic)
– Gắn -NH2 vào nhóm CH3: CH3-CH(CH3)-CH2-NH2-COOH.
Cấu trúc này có mạch chính 3C. C1 là -COOH, C2 mang nhóm CH3 và NH2, C3 là CH3.
Tên gọi: Axit 2-amino-2-methylpropanoic.
Có vẻ như trường hợp này bị trùng lặp.
Cần phân tích rõ hơn về cấu trúc.
Chúng ta có 4 nguyên tử C.
– Nhóm -COOH.
– Nhóm -NH2.
Hãy xét vị trí tương đối của 2 nhóm chức trên mạch cacbon.
1. Mạch 4C thẳng:
– -COOH ở C1, -NH2 ở C2: CH3-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH
– -COOH ở C1, -NH2 ở C3: CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH
– -COOH ở C1, -NH2 ở C4: NH2-CH2-CH2-CH2-COOH
2. Mạch 3C chính, 1C nhánh:
– Mạch chính: C-C-C
– Nhánh metyl (-CH3) gắn vào C2.
– Cấu trúc cơ bản: CH3-CH(CH3)-CH2-
– Gắn -COOH và -NH2 vào cấu trúc này:
a) Gắn -COOH vào đầu mạch chính, gắn -NH2 vào C2:
CH3-C(CH3)(NH2)-COOH (Axit 2-amino-2-methylpropanoic)
b) Gắn -COOH vào đầu mạch chính, gắn -NH2 vào C3 của mạch chính:
CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH (Axit 2-amino-3-methylbutanoic)
Tuy nhiên, mạch chính là 4C.
Tên gọi đúng: Axit 2-amino-3-methylbutanoic.
Chúng ta cần xác định các amino axit có công thức C4H9NO2.
Điều này có nghĩa là gốc R no sẽ có 3 nguyên tử C.
R có thể là:
a) Mạch thẳng 3C: CH3-CH2-CH2-
b) Mạch nhánh 3C: CH3-CH(CH3)-
Bây giờ, chúng ta sẽ gắn nhóm amino (-NH2) vào các vị trí có thể trên các gốc này, sau đó nối với nhóm -COOH.
* Gốc CH3-CH2-CH2-:
– Gắn -NH2 vào C1: NH2-CH2-CH2-CH2-COOH (Axit 4-aminobutanoic)
– Gắn -NH2 vào C2: CH3-CH(NH2)-CH2-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
– Gắn -NH2 vào C3: CH3-CH2-CH(NH2)-COOH (Axit 3-aminobutanoic)
* Gốc CH3-CH(CH3)-:
– Gắn -NH2 vào cacbon bậc 3 (cacbon mang 2 nhóm CH3):
CH3-C(NH2)(CH3)-COOH (Axit 2-amino-2-methylpropanoic)
– Gắn -NH2 vào một trong hai nhóm CH3:
CH3-CH(CH3)-CH2-NH2-COOH
Cấu trúc này có mạch chính 3C. C1 (-COOH), C2 (-CH3, -NH2), C3 (-CH3).
Tên gọi: Axit 2-amino-2-methylpropanoic.
Có vẻ như trường hợp này đã bị trùng lặp hoặc cách phân tích gốc R chưa hoàn toàn đúng.
Hãy quay lại với việc phân tích theo mạch cacbon tổng thể có 4 nguyên tử C.
1. Mạch cacbon thẳng có 4 nguyên tử C: C-C-C-C
– Nhóm -COOH ở một đầu.
– Nhóm -NH2 ở các vị trí khác.
– C1 (-COOH), C2, C3, C4.
– Cấu trúc 1: NH2-CH2-CH2-CH2-COOH (Axit 4-aminobutanoic)
– Cấu trúc 2: CH3-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
– Cấu trúc 3: CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH (Axit 3-aminobutanoic)
2. Mạch cacbon phân nhánh có 4 nguyên tử C:
– Mạch chính 3C, nhánh 1C.
– Vị trí gắn nhánh là C2. C-C(CH3)-C.
– Gắn -COOH và -NH2 vào các vị trí còn lại.
– Cấu trúc 4: CH3-C(CH3)(NH2)-COOH (Axit 2-amino-2-methylpropanoic)
– Một cách phân tích khác cho mạch phân nhánh:
Xem xét vị trí của nhóm -NH2 và -COOH trên cấu trúc mạch C4 phân nhánh.
Cấu trúc C4H9 có 2 đồng phân:
– n-butyl (mạch thẳng)
– sec-butyl, isobutyl, tert-butyl (mạch nhánh)
Tuy nhiên, chúng ta đang tìm amino axit.
Hãy quay lại với 5 cấu trúc đã liệt kê:
1. NH2-CH2-CH2-CH2-COOH
2. CH3-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH
3. CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH
4. CH3-C(CH3)(NH2)-COOH
5. CH3-CH(NH2)-CH(CH3)-COOH
Kiểm tra lại công thức phân tử của từng cấu trúc:
1. C4H10NO2, sai. Cần đếm lại H.
NH2: 2H
CH2: 2H
CH2: 2H
CH2: 2H
COOH: 1H
Tổng H = 2 + 2 + 2 + 2 + 1 = 9H. C4H9NO2. Đúng.
2. CH3: 3H
CH(NH2): 1H + 2H (từ NH2) = 3H
CH2: 2H
CH2: 2H
COOH: 1H
Tổng H = 3 + 1 + 2 + 2 + 1 = 9H. C4H9NO2. Đúng.
3. CH3: 3H
CH2: 2H
CH(NH2): 1H + 2H (từ NH2) = 3H
CH2: 2H
COOH: 1H
Tổng H = 3 + 2 + 1 + 2 + 1 = 9H. C4H9NO2. Đúng.
4. CH3: 3H
C(CH3): 3H
(NH2): 2H
COOH: 1H
Tổng H = 3 + 3 + 2 + 1 = 9H. C4H9NO2. Đúng.
5. CH3: 3H
CH(NH2): 1H + 2H (từ NH2) = 3H
CH(CH3): 1H + 3H (từ CH3) = 4H
COOH: 1H
Tổng H = 3 + 1 + 1 + 1 + 1 = 7H. Sai.
Hãy xem lại cấu trúc số 5.
CH3-CH(NH2)-CH(CH3)-COOH
C1 (-COOH) – C2(NH2) – C3(CH3) – C4(CH3)
C1: 1H (từ COOH)
C2: 1H (trên C) + 2H (từ NH2) = 3H
C3: 1H (trên C) + 3H (từ CH3) = 4H
C4: 3H (từ CH3)
Tổng H = 1 + 3 + 4 + 3 = 11H. Sai.
Cấu trúc số 5 phải là: CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH
Đây là mạch chính 4C. C1 (-COOH), C2 (-CH3), C3 (-NH2), C4 (-CH3).
Nhưng đây là mạch 4C. C1 (-COOH), C2(-CH3), C3(-NH2), C4(-CH3)
Cấu trúc này có 4 C.
– CH3 (3H) – CH(NH2) (1H + 2H = 3H) – CH(CH3) (1H + 3H = 4H) – COOH (1H)
Tổng H = 3 + 3 + 4 + 1 = 11H. Sai.
Chúng ta cần xác định các đồng phân cấu tạo của amino axit ứng với C4H9NO2.
Điều này có nghĩa là gốc R là no và có 3 nguyên tử C.
R có thể là:
– Gốc n-propyl: -CH2-CH2-CH3
– Gốc isopropyl: -CH(CH3)2
Bây giờ, chúng ta sẽ gắn nhóm amino (-NH2) vào các vị trí có thể trên các gốc này và sau đó nối với nhóm -COOH.
* Gốc n-propyl: -CH2-CH2-CH3
– Gắn -NH2 vào C1 của gốc: NH2-CH2-CH2-CH2-COOH (Axit 4-aminobutanoic)
– Gắn -NH2 vào C2 của gốc: CH3-CH(NH2)-CH2-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
– Gắn -NH2 vào C3 của gốc: CH3-CH2-CH(NH2)-COOH (Axit 3-aminobutanoic)
* Gốc isopropyl: -CH(CH3)2
– Gắn -NH2 vào cacbon bậc 3 của gốc (cacbon trung tâm):
CH3-C(NH2)(CH3)-COOH (Axit 2-amino-2-methylpropanoic)
– Gắn -NH2 vào một trong hai nhóm CH3 của gốc isopropyl.
Cấu trúc: CH3-CH(CH3)-CH2-NH2-COOH.
Hãy phân tích cấu trúc này:
Mạch chính có 3 nguyên tử C: C1 (-COOH), C2 (-CH(CH3)-), C3 (-CH3).
C2 gắn nhóm amino (-NH2).
CH3-CH(CH3)-CH2-NH2-COOH.
Đây là cấu trúc sai.
Hãy quay lại với việc xem xét vị trí của nhóm amino và nhóm cacboxyl trên mạch cacbon 4 nguyên tử.
1. Mạch cacbon thẳng có 4 nguyên tử C: C-C-C-C
– Nhóm -COOH ở một đầu.
– Nhóm -NH2 ở các vị trí còn lại trên mạch C3.
– Cấu trúc 1: NH2-CH2-CH2-CH2-COOH (Axit 4-aminobutanoic)
– Cấu trúc 2: CH3-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH (Axit 2-aminobutanoic)
– Cấu trúc 3: CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH (Axit 3-aminobutanoic)
2. Mạch cacbon phân nhánh có 4 nguyên tử C:
– Mạch chính 3C, nhánh 1C gắn vào C2. C-C(CH3)-C.
– Gắn nhóm -COOH và -NH2 vào các vị trí còn lại.
– Cấu trúc 4: CH3-C(CH3)(NH2)-COOH (Axit 2-amino-2-methylpropanoic)
– Trường hợp mạch phân nhánh khác:
Mạch chính 3C, nhánh 1C. Gắn -COOH và -NH2 vào các vị trí sao cho khác với cấu trúc 4.
Cấu trúc: CH3-CH(NH2)-CH(CH3)-COOH.
Phân tích cấu trúc này:
Mạch chính 4C.
C1 (-COOH), C2 (-NH2), C3 (-CH3), C4 (-CH3).
Tên gọi: Axit 2-amino-3-methylbutanoic.
Như vậy, chúng ta có 5 cấu trúc sau:
1. NH2-CH2-CH2-CH2-COOH
2. CH3-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH
3. CH3-CH2-CH(NH2)-CH2-COOH
4. CH3-C(CH3)(NH2)-COOH
5. CH3-CH(NH2)-CH(CH3)-COOH
Kiểm tra lại công thức phân tử của từng cấu trúc:
1. C4H9NO2. Đúng.
2. C4H9NO2. Đúng.
3. C4H9NO2. Đúng.
4. C4H9NO2. Đúng.
5. CH3 (3H) – CH(NH2) (1H+2H=3H) – CH(CH3) (1H+3H=4H) – COOH (1H). Tổng H = 3+3+4+1 = 11H. Sai.
Cấu trúc số 5 phải là:
CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH (Axit 2-amino-3-methylbutanoic)
C1 (-COOH), C2 (-NH2), C3 (-CH3), C4 (-CH3).
Mạch chính là 4C.
Số C = 4.
Số H:
CH3 (đầu mạch): 3H
CH (gắn NH2): 1H
CH (gắn CH3): 1H
CH3 (nhánh): 3H
COOH: 1H
Tổng H = 3 + 1 + 1 + 3 + 1 = 9H. Đúng.
Vậy là chúng ta có 5 đồng phân cấu tạo của amino axit ứng với công thức C4H9NO2.
Bước 5: Kết luận.
Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có 5 amino axit là đồng phân cấu tạo của nhau.
Các amino axit đó là:
1. Axit 4-aminobutanoic
2. Axit 2-aminobutanoic
3. Axit 3-aminobutanoic
4. Axit 2-amino-2-methylpropanoic
5. Axit 2-amino-3-methylbutanoic
Đáp án: Có 5 amino axit đồng phân cấu tạo.
Bài học hôm nay đã giúp các em nắm vững cách xác định số đồng phân cấu tạo của amino axit dựa trên công thức phân tử. Hãy nhớ ôn tập kỹ các bước làm và luyện tập thêm nhiều bài tập tương tự nhé!
Đáp án: \(5\) đồng phân cấu tạo
Giải thích các bước giải:
Các CTCT:
\(H_2N-CH_2-CH_2-CH_2-COOH\)
\(CH_3-CH(NH_2)-CH_2-COOH\)
\(CH_3-CH_2-CH(NH_2)-COOH\)
\(H_2N-CH_2-CH(CH_3)-COOH\)
\(CH_3-C(CH_3)(NH_2)-COOH\)