Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

VI. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the …

VI. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the …

VI. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
67. The president of the company officially apologised to the local residents……..having dumped a large amount of raw sewage in the area.
A. about B. with C. at D. for
68. The factory was accused…….having caused higher level of pollution to the environment.
A. about B. on C. of D. for
69. We all admire him……..having changed both his attitude and behaviours towards the
environmental issues.
A. about B. for C. with D. at
70. Human activities are also blamed……..having contributed to globalwarming.
A. for B. on C. at D. with
71. We congratulated him……having invented an energy-saving device.
A. for B. at C. about D. on
72. He was criticised….not having put the elephant poachers in jail.
A. at B. about C. for D. on
73. His company was punished….not having dumped the rubbish properly.
A. by B. for C. about D. because of
74. The city mayor praised all voluntary students……having cleaned the playgrounds for the children.
A. for B. because of C. at D. due to
75. He thanked us……having contributed to cleaning the surrounding environment.
A. on B. to C. with D. for
76. He was suspected……having received presents from the local companies and ignored their violations of the environmental law.
A. about B. on C. of C. for
77. Even when arrested, he denied….cut down that tree.
A. has B. having C. have D. have had
78. Those farmers admitted……having used more chemical fertilisers than needed.
A. on B. about C. for D. to
79. He forgot……promised to cut down on the carbon dioxide emissions into the atmosphere.
A. to have B. have C. having D. had
80. I remembered having….off the lights before leaving home.
A. switched B. switch C. switching D. switches
81. He regretted not….registered for military service last spring.
A. have B. having C. having had D. having done
82. The local residents suspected the authorities……having kept the pollution level secret from the local people.
A. about B. on C. of D. for
83. He denied having polluted the environment, ……no one believed him.
A. however B. despite C. but D. in spite of
84. Thank you for having…..the information about global warming.
A. shared B. sharing C.share D. shares
85. He regretted….killed and eaten several rare species.
A. to have B. having C. have D. has
86. His company was fined….dumped tons of toxic waste near the residential area.
A. to have B. because of having
C. for having D. of having
87. These students were rewarded……actively taken part in voluntary activities.
A. with B. before C. on having D. for having
88. She was praised…..donated a lot of money to the wildlife protectionorganisation.
A. for having B. to have C. because of having D. due to having
89. I remember……advised you to stop hunting endangered animals.
A. to have B. having C. have D. had
90. The local authorities were blamed……ignored the pollution issues in the area.
A. about having B. on having C. for having D. before having
Hỏi bởi: Kashito’s Vinh
3 câu trả lời

▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một phần bài tập ngữ pháp rất thú vị và quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 12, liên quan đến cách sử dụng giới từ và các cấu trúc động từ đặc biệt. Các em hãy cùng theo dõi lời giải chi tiết từng bước dưới đây nhé!

Câu 67: The president of the company officially apologised to the local residents……..having dumped a large amount of raw sewage in the area.
A. about B. with C. at D. for

Phân tích và giải thích:
Câu này yêu cầu chúng ta điền giới từ phù hợp sau động từ “apologised”.
Cấu trúc thông dụng là: apologise (to sb) for doing sth / for sth.
Trong trường hợp này, hành động “having dumped” là lý do cho lời xin lỗi.
Do đó, giới từ “for” là phù hợp nhất.

Đáp án: D. for

Câu 68: The factory was accused…….having caused higher level of pollution to the environment.
A. about B. on C. of D. for

Phân tích và giải thích:
Chúng ta có cấu trúc bị động: be accused of doing sth / sth.
“Accused of” có nghĩa là bị buộc tội về điều gì đó.
Hành động “having caused” là nguyên nhân dẫn đến việc nhà máy bị buộc tội.
Vì vậy, giới từ “of” là chính xác.

Đáp án: C. of

Câu 69: We all admire him……..having changed both his attitude and behaviours towards the environmental issues.
A. about B. for C. with D. at

Phân tích và giải thích:
Động từ “admire” thường đi với giới từ “for” khi khen ngợi ai đó vì điều gì đó.
Cấu trúc: admire sb for doing sth / for sth.
Ở đây, chúng ta khen ngợi anh ấy vì đã thay đổi thái độ và hành vi.

Đáp án: B. for

Câu 70: Human activities are also blamed……..having contributed to globalwarming.
A. for B. on C. at D. with

Phân tích và giải thích:
Cấu trúc bị động: be blamed for doing sth / for sth.
“Blamed for” có nghĩa là bị đổ lỗi vì điều gì đó.
Các hoạt động của con người bị đổ lỗi vì đã góp phần gây ra sự nóng lên toàn cầu.

Đáp án: A. for

Câu 71: We congratulated him……having invented an energy-saving device.
A. for B. at C. about D. on

Phân tích và giải thích:
Động từ “congratulate” đi với giới từ “on”.
Cấu trúc: congratulate sb on doing sth / sth.
Chúng ta chúc mừng anh ấy vì đã phát minh ra thiết bị tiết kiệm năng lượng.

Đáp án: D. on

Câu 72: He was criticised….not having put the elephant poachers in jail.
A. at B. about C. for D. on

Phân tích và giải thích:
Động từ “criticise” đi với giới từ “for”.
Cấu trúc: criticise sb for doing sth / for sth.
Anh ấy bị chỉ trích vì đã không bỏ tù những kẻ săn voi.

Đáp án: C. for

Câu 73: His company was punished….not having dumped the rubbish properly.
A. by B. for C. about D. because of

Phân tích và giải thích:
Cấu trúc bị động: be punished for doing sth / for sth.
Công ty của anh ấy bị phạt vì đã không đổ rác đúng cách.
Lưu ý: “because of” thường đi với danh từ hoặc cụm danh từ, không đi trực tiếp với động từ dạng V-ing như trong trường hợp này.

Đáp án: B. for

Câu 74: The city mayor praised all voluntary students……having cleaned the playgrounds for the children.
A. for B. because of C. at D. due to

Phân tích và giải thích:
Tương tự câu 69, động từ “praise” đi với giới từ “for”.
Cấu trúc: praise sb for doing sth / for sth.
Thị trưởng ca ngợi các sinh viên tình nguyện vì đã dọn dẹp sân chơi.

Đáp án: A. for

Câu 75: He thanked us……having contributed to cleaning the surrounding environment.
A. on B. to C. with D. for

Phân tích và giải thích:
Động từ “thank” đi với giới từ “for”.
Cấu trúc: thank sb for doing sth / for sth.
Anh ấy cảm ơn chúng tôi vì đã đóng góp vào việc làm sạch môi trường xung quanh.

Đáp án: D. for

Câu 76: He was suspected……having received presents from the local companies and ignored their violations of the environmental law.
A. about B. on C. of C. for

Phân tích và giải thích:
Cấu trúc: be suspected of doing sth / sth.
“Suspected of” có nghĩa là bị nghi ngờ về điều gì đó.
Anh ấy bị nghi ngờ đã nhận quà và phớt lờ vi phạm luật môi trường.

Đáp án: C. of (Lưu ý: có lỗi đánh máy ở đáp án, cả C và C đều là Of. Tuy nhiên, đáp án đúng là Of)

Câu 77: Even when arrested, he denied….cut down that tree.
A. has B. having C. have D. have had

Phân tích và giải thích:
Động từ “deny” đi với V-ing hoặc danh từ.
Cấu trúc: deny doing sth.
Ở đây, hành động “cut down” xảy ra trước hoặc đồng thời với việc phủ nhận, nên ta dùng Gerund dạng hoàn thành: “having + P2”.
Tuy nhiên, đề bài cho động từ ở dạng nguyên thể V-ing ở các phương án A, C, D. Phương án B là “having”, đây là dạng quá khứ phân từ hoặc trợ động từ.
Xét ngữ cảnh, “denied having cut down” là cấu trúc đúng. Nếu xét theo các lựa chọn, thì “having” ở đây có thể hiểu là dạng rút gọn của “having cut down” hoặc là động từ chính trong mệnh đề phụ sau “denied”. Tuy nhiên, trong các lựa chọn, “having” là từ duy nhất có thể kết hợp với “cut down” theo ngữ pháp.

Cập nhật theo chương trình mới và ngữ cảnh:
Động từ “deny” thường đi với V-ing. Nếu hành động xảy ra trước hành động phủ nhận, ta dùng “having + P2”.
Ví dụ: He denied having stolen the money. (Anh ấy phủ nhận việc đã ăn trộm tiền).
Trong các lựa chọn, “having” đứng một mình không hoàn chỉnh cấu trúc. Tuy nhiên, nếu xét theo dạng rút gọn hoặc do lỗi đánh máy của đề bài, thì “having” là phần hợp lý nhất để tạo thành cấu trúc “denied having cut down”.
Nếu đề bài đúng là “denied …. cut down that tree”, thì ta cần một dạng quá khứ phân từ hoặc một cấu trúc hoàn chỉnh.
Giả sử đề bài có lỗi và ý muốn hỏi “denied _______ that tree.” thì đáp án sẽ là V-ing hoặc having P2.
Với các lựa chọn, ta có thể hiểu là “denied + V-ing” hoặc “denied + having + P2”.
Nếu “cut down” là động từ chính, ta cần điền dạng V-ing hoặc “having cut down”.
Phương án B là “having”. Nếu phía sau là “cut down” thì cấu trúc sẽ là “having cut down”.
Trong trường hợp này, “having” có thể là đáp án đúng nếu hiểu là phủ nhận việc “đã” chặt cây (hành động xảy ra trước).

Xem xét lại đề bài và đáp án:
Nếu “denied” đi với V-ing, ta sẽ có “denied cutting down”.
Nếu “denied” đi với “having + P2”, ta sẽ có “denied having cut down”.
Trong các lựa chọn: A. has B. having C. have D. have had.
Lựa chọn B. “having” là phù hợp nhất để hoàn thiện cấu trúc “denied having cut down”.

Đáp án: B. having

Câu 78: Those farmers admitted……having used more chemical fertilisers than needed.
A. on B. about C. for D. to

Phân tích và giải thích:
Động từ “admit” đi với V-ing hoặc “having + P2”.
Cấu trúc: admit doing sth / admit to doing sth.
Trong ngữ cảnh này, họ thừa nhận việc đã sử dụng phân bón.
Tuy nhiên, nếu có giới từ “to” đi kèm, cấu trúc sẽ là “admitted to having used”.
Nếu không có giới từ, ta chỉ cần dùng V-ing hoặc “having + P2”.
Trong các lựa chọn, không có V-ing trực tiếp. Lựa chọn D là “to”. Nếu đây là “admitted to” thì cấu trúc “admitted to having used” sẽ là đúng.
Tuy nhiên, thông thường “admit” có thể đi trực tiếp với Gerund hoặc “having + P2”.

Xem xét lại đề bài và đáp án:
Cấu trúc phổ biến là: admit + V-ing / admit + having + P2.
Ví dụ: They admitted stealing the car. / They admitted having stolen the car.
Trong các lựa chọn, không có V-ing. Lựa chọn D là “to”.
Nếu hiểu là “admitted to”, thì cấu trúc sẽ là “admitted to having used”.
Tuy nhiên, “admitted” cũng có thể đi trực tiếp với “having used”.
Nếu xét theo các lựa chọn, và nếu “to” là giới từ đi kèm với “admitted”, thì đáp án D sẽ đúng.
Nhưng nếu “admitted” đi trực tiếp với “having used”, thì không có lựa chọn nào phù hợp.

Giả định: Nếu đề bài muốn hỏi cấu trúc “admitted to” thì đáp án là D. Nếu đề bài hỏi cấu trúc “admitted” đi trực tiếp với “having used”, thì đề bài có lỗi.

Xem xét các câu tương tự: Các câu trước đó thường điền giới từ trực tiếp vào sau động từ.
Vì vậy, có khả năng đề bài muốn hỏi “admitted to” thì đáp án là D.

Đáp án: D. to (với giả định là cấu trúc “admitted to having used”)

Câu 79: He forgot……promised to cut down on the carbon dioxide emissions into the atmosphere.
A. to have B. have C. having D. had

Phân tích và giải thích:
Động từ “forget” có hai cách dùng với hai nghĩa khác nhau:
1. forget + to V: quên phải làm gì (hành động chưa xảy ra).
2. forget + V-ing: quên đã làm gì (hành động đã xảy ra).

Ở đây, lời hứa “promised” đã xảy ra. Vì vậy, ta cần dùng dạng V-ing hoặc “having + P2”.
Trong các lựa chọn, ta có “having” (phương án C).
Cấu trúc sẽ là: “He forgot having promised…”. Tuy nhiên, động từ gốc là “promise” nên ta sẽ dùng “having promised”.
Cấu trúc đúng là: forget + having + P2.

Xem xét lại đề bài và đáp án:
Động từ là “forgot”.
Hành động xảy ra trước là “promised”.
Nếu dùng “forget + V-ing”, ta có “forgetting to promise” (quên việc phải hứa).
Nếu dùng “forget + having + P2”, ta có “forgetting having promised” (quên việc đã hứa).

Ở đây, “promised” là quá khứ phân từ của “promise”.
Vì vậy, ta cần cấu trúc “forget + having promised”.
Tuy nhiên, lựa chọn chỉ có “having”. Nếu phía sau là “promised”, thì cấu trúc sẽ là “forgetting having promised”.
Nhưng đây là “forgot” (quá khứ).
Cấu trúc đúng phải là “He forgot having promised”.
Trong các lựa chọn, phương án C là “having”. Nếu phía sau nó là “promised” thì câu này sẽ đúng.
Do đó, ta hiểu là “He forgot [having promised]…”.

Đáp án: C. having

Câu 80: I remembered having….off the lights before leaving home.
A. switched B. switch C. switching D. switches

Phân tích và giải thích:
Động từ “remember” có hai cách dùng với hai nghĩa khác nhau:
1. remember + to V: nhớ để làm gì (hành động chưa xảy ra).
2. remember + V-ing: nhớ đã làm gì (hành động đã xảy ra).

Ở đây, cấu trúc đã cho là “remembered having…”. “Having” ở đây là trợ động từ cho thì hoàn thành.
Do đó, phía sau nó phải là quá khứ phân từ (P2) của động từ chính.
Động từ chính là “switch”. Quá khứ phân từ của “switch” là “switched”.
Cấu trúc: remember + having + P2.

Đáp án: A. switched

Câu 81: He regretted not….registered for military service last spring.
A. have B. having C. having had D. having done

Phân tích và giải thích:
Động từ “regret” đi với V-ing hoặc “to V”.
“Regret + V-ing” mang nghĩa hối tiếc về một hành động đã xảy ra trong quá khứ.
“Regret + to V” mang nghĩa tiếc nuối khi phải nói hoặc làm điều gì đó ở hiện tại hoặc tương lai.

Ở đây, hành động “registered” (hoặc “not registered”) xảy ra trong quá khứ (“last spring”). Do đó, ta cần dùng dạng V-ing hoặc “having + P2”.
Cấu trúc là “regretted not…”. Phía sau “not” là một động từ.
Nếu dùng V-ing, ta có “regretted not registering”.
Nếu dùng “having + P2”, ta có “regretted not having registered”.
Trong các lựa chọn, ta có “having”. Nếu phía sau nó là “registered”, thì câu sẽ đúng.
Cấu trúc là: regret + having + P2.
Trong trường hợp này, “not” đứng trước “having”.

Đáp án: B. having

Câu 82: The local residents suspected the authorities……having kept the pollution level secret from the local people.
A. about B. on C. of D. for

Phân và giải thích:
Cấu trúc: suspect sb of doing sth / sth.
“Suspect of” có nghĩa là nghi ngờ ai đó về điều gì đó.
Cư dân địa phương nghi ngờ chính quyền đã giữ bí mật về mức độ ô nhiễm.

Đáp án: C. of

Câu 83: He denied having polluted the environment, ……no one believed him.
A. however B. despite C. but D. in spite of

Phân tích và giải thích:
Câu này nối hai mệnh đề có ý nghĩa tương phản.
Mệnh đề 1: He denied having polluted the environment (Anh ta phủ nhận việc gây ô nhiễm môi trường).
Mệnh đề 2: no one believed him (không ai tin anh ta).
Chúng ta cần một liên từ nối ý nghĩa tương phản.
– “However” dùng để nối hai mệnh đề độc lập, thường đứng đầu mệnh đề thứ hai hoặc giữa câu (cách nhau bởi dấu chấm phẩy hoặc dấu chấm).
– “Despite” và “in spite of” đi với danh từ, cụm danh từ hoặc V-ing (không đi với mệnh đề).
– “But” nối hai mệnh đề độc lập, thường có ý nghĩa tương phản.

Trong trường hợp này, chúng ta có hai mệnh đề độc lập. “But” là liên từ phù hợp nhất để nối hai mệnh đề này với ý nghĩa tương phản.
Tuy nhiên, cách dùng “However” ở đây cũng có thể chấp nhận được nếu hiểu là hai câu độc lập được nối với nhau.
Nhưng xét cấu trúc câu, “but” là lựa chọn tốt hơn để nối trực tiếp hai mệnh đề.

Xem xét lại các lựa chọn và cách dùng:
“He denied having polluted the environment, but no one believed him.” (Câu này hoàn toàn đúng ngữ pháp và ý nghĩa).
“He denied having polluted the environment; however, no one believed him.” (Cũng đúng, nhưng cần dấu chấm phẩy).
“Despite denying having polluted the environment, no one believed him.” (Thay đổi cấu trúc).

Do đó, “but” là đáp án phù hợp nhất để điền vào chỗ trống.

Đáp án: C. but

Câu 84: Thank you for having…..the information about global warming.
A. shared B. sharing C. share D. shares

Phân tích và giải thích:
Cấu trúc: Thank you for + Noun / V-ing.
Ở đây, cấu trúc đã cho là “Thank you for having…”. “Having” ở đây là trợ động từ của thì hoàn thành.
Phía sau “having” phải là quá khứ phân từ (P2) của động từ chính.
Động từ chính là “share”. Quá khứ phân từ là “shared”.
Cấu trúc: Thank you for having + P2.

Đáp án: A. shared

Câu 85: He regretted….killed and eaten several rare species.
A. to have B. having C. have D. has

Phân tích và giải thích:
Động từ “regret” đi với V-ing hoặc “having + P2” để diễn tả sự hối tiếc về hành động đã xảy ra trong quá khứ.
Ở đây, hành động “killed and eaten” (bị giết và ăn thịt) là hành động đã xảy ra.
Cấu trúc đúng là: regret + having + P2.
Trong các lựa chọn, ta có “having” (phương án B). Phía sau nó sẽ là quá khứ phân từ của động từ chính. Tuy nhiên, đề bài đã cho sẵn “killed and eaten” là quá khứ phân từ.

Đáp án: B. having

Câu 86: His company was fined….dumped tons of toxic waste near the residential area.
A. to have B. because of having
C. for having D. of having

Phân tích và giải thích:
Cấu trúc bị động: be fined + for / because of / due to + Noun / V-ing / Gerund.
Ở đây, hành động “dumped” là lý do dẫn đến việc bị phạt.
Cấu trúc “be fined for having + P2” hoặc “be fined because of having + P2” đều có thể dùng được.
Tuy nhiên, xét các lựa chọn:
– A. to have: Không phù hợp.
– B. because of having: Phù hợp về mặt ngữ pháp và ý nghĩa.
– C. for having: Phù hợp về mặt ngữ pháp và ý nghĩa.
– D. of having: Không phù hợp.

Giữa B và C, “for” thường được sử dụng phổ biến hơn trong cấu trúc này. Cả hai đều diễn tả lý do.
Tuy nhiên, “for” thường đi trực tiếp với V-ing hoặc Gerund hoàn thành.
“Because of” cũng có ý nghĩa tương tự.

Xem xét lại đề bài và các lựa chọn:
Câu này có thể dịch là: Công ty của anh ta bị phạt vì đã đổ hàng tấn chất thải độc hại…
Cả “for having dumped” và “because of having dumped” đều hợp lý.
Tuy nhiên, trong ngữ pháp tiếng Anh, “be fined for” là cấu trúc rất thông dụng.
“Be punished for”, “be blamed for”, “be criticized for”…
Và “be fined for having…” cũng là một cấu trúc chuẩn.

Đáp án: C. for having

Câu 87: These students were rewarded……actively taken part in voluntary activities.
A. with B. before C. on having D. for having

Phân tích và giải thích:
Động từ “reward” đi với giới từ “for”.
Cấu trúc: reward sb for doing sth / for sth.
Các học sinh được thưởng vì đã tích cực tham gia các hoạt động tình nguyện.
Cấu trúc “rewarded for having taken part” là chính xác.

Đáp án: D. for having

Câu 88: She was praised…..donated a lot of money to the wildlife protectionorganisation.
A. for having B. to have C. because of having D. due to having

Phân tích và giải thích:
Động từ “praise” đi với giới từ “for”.
Cấu trúc: praise sb for doing sth / for sth.
Cô ấy được khen ngợi vì đã quyên góp nhiều tiền.
Cấu trúc “praised for having donated” là chính xác.
“Because of” và “due to” thường đi với danh từ hoặc cụm danh từ, mặc dù chúng có thể đi với V-ing (nhưng ít dùng hơn “for”).

Đáp án: A. for having

Câu 89: I remember……advised you to stop hunting endangered animals.
A. to have B. having C. have D. had

Phân tích và giải thích:
Động từ “remember” đi với V-ing hoặc “having + P2” để diễn tả việc nhớ lại một hành động đã xảy ra trong quá khứ.
Ở đây, hành động “advised” (đã khuyên) đã xảy ra trước khi nhớ lại.
Do đó, ta cần dùng cấu trúc “remember + having + P2”.
Cấu trúc sẽ là: “I remember having advised…”.

Đáp án: B. having

Câu 90: The local authorities were blamed……ignored the pollution issues in the area.
A. about having B. on having C. for having D. before having

Phân tích và giải thích:
Động từ “blame” đi với giới từ “for”.
Cấu trúc: blame sb/sth for doing sth / for sth.
Chính quyền địa phương bị đổ lỗi vì đã phớt lờ các vấn đề ô nhiễm.
Cấu trúc “blamed for having ignored” là chính xác.

Đáp án: C. for having

Chúc các em học tốt và luôn giữ vững niềm đam mê với môn Tiếng Anh nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 8

=>

67. D apologise to sb for Ving/having V3-ed : xin lỗi ai vì

68. C accuse of ~buộc tội 

69. B admire sb for ~ ngưỡng mộ ai vì

70. A blame for : đổ lỗi cho

71. D congratulate sb on Ving : chúc mừng ai

72. C criticise for : chỉ trích

73. B be punished for having V3/ed ~ bị trừng phạt vì đã làm gì

74. A praise sb for : khen ngợi ai vì

75. D thank sb for Ving : cảm ơn ai vì

76. C be suspected of having V3/ed ~ bị nghi ngờ đã làm gì

77. B deny Ving : phủ nhận

78. D admit to having V3/ed ~ thừa nhận/thú nhận đã làm gì

79. C forgot Ving/having V3-ed : quên đã làm gì

80. A remember having V3/ed : nhớ đã làm gì

81. B regret (not) having V3/ed ~ hối hận vì đã (không)

82. C suspect sb of having V3/ed ~ nghi ngờ ai (đã) làm gì

83. C but : nhưng

84. A thank sb for having V3/ed ~ cảm ơn ai vì đã làm gì

85. B regret having V3/ed ~ hối hận vì đã

86. C be fined for having V3/ed ~ bị phạt vì đã làm gì

87. D be rewarded for having V3/ed ~ được thưởng/khen vì đã làm gì

88. A be praised for having V3/ed ~ được khen ngợi vì đã làm gì

89. B remember having V3/ed

90. C be blamed for having V3/ed ~ bị đổ lỗi

Trả lời bởi: Yến Phạm
▲ 1

61. A                  62. B                  63. C               64. C              65. C

66. A                  67. D                  68. C               69. B             70. A

71. D                  72. C                  73. B                74. A              75. D

76. C                 77. B                     78. D              79. C              80. A

81. B                 82. C                     83. C              84. A              85. B

86. C                 87. D                    88. A               89. B               90. C

hok tốt nha bn

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo