Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Nghĩa chuyển của từ lưng, mắt, mũi (mỗi từ 2 từ ngữ nghĩa chuyển)

Nghĩa chuyển của từ lưng, mắt, mũi (mỗi từ 2 từ ngữ nghĩa chuyển)

Nghĩa chuyển của từ lưng, mắt, mũi (mỗi từ 2 từ ngữ nghĩa chuyển)
Hỏi bởi: ngale542
3 câu trả lời

▲ 1
Chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học hôm nay về nghĩa chuyển của từ.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về hiện tượng thú vị này với các từ: lưng, mắt, mũi.

Bước 1: Hiểu rõ khái niệm nghĩa chuyển.
Trước hết, các em cần nhớ lại khái niệm “nghĩa chuyển”. Nghĩa chuyển là sự thay đổi nghĩa gốc của từ ngữ để biểu thị một sự vật, hiện tượng khác, có nét tương đồng hoặc liên quan với nghĩa gốc.
Nói một cách đơn giản, đó là khi một từ không còn được dùng theo nghĩa ban đầu mà được “chuyển” sang một ý nghĩa mới, dựa trên sự giống nhau về hình dáng, vị trí, công dụng hoặc một đặc điểm nào đó.

Bước 2: Phân tích nghĩa gốc của các từ “lưng”, “mắt”, “mũi”.
Chúng ta sẽ bắt đầu với từ “lưng”.
– Nghĩa gốc của từ “lưng”: Bộ phận phía sau của thân người hoặc động vật, từ vai xuống thắt lưng.
Ví dụ: Lưng em bé mũm mĩm.
Tiếp theo là từ “mắt”.
– Nghĩa gốc của từ “mắt”: Bộ phận trên khuôn mặt dùng để nhìn.
Ví dụ: Đôi mắt em sáng như sao.
Cuối cùng là từ “mũi”.
– Nghĩa gốc của từ “mũi”: Bộ phận trên khuôn mặt dùng để thở và ngửi.
Ví dụ: Mũi em cao thanh tú.

Bước 3: Tìm nghĩa chuyển của từ “lưng” (mỗi từ 2 ngữ nghĩa chuyển).
Chúng ta sẽ tìm 2 ngữ nghĩa chuyển cho từ “lưng”.
– Nghĩa chuyển 1: Phần nhô ra, nhô cao ở giữa hoặc ở phía sau một vật.
* Ví dụ: Lưng đồi nhấp nhô.
Lý do: Sự tương đồng về vị trí (phía sau, giữa) và hình dáng (nhô ra, nhô cao) giữa bộ phận phía sau của con người/động vật và phần nhô lên của đồi.
– Nghĩa chuyển 2: Phần giữa, phần chính của một vật.
* Ví dụ: Lưng tủi.
Lý do: Sự tương đồng về vị trí (phần giữa, phần chính) với phần lưng của con người.

Bước 4: Tìm nghĩa chuyển của từ “mắt” (mỗi từ 2 ngữ nghĩa chuyển).
Bây giờ, chúng ta sẽ tìm 2 ngữ nghĩa chuyển cho từ “mắt”.
– Nghĩa chuyển 1: Bộ phận của một số đồ vật có hình tròn hoặc tương tự, thường ở giữa.
* Ví dụ: Mắt cáo (lỗ trên vành bánh xe).
Lý do: Sự tương đồng về hình dáng (tròn hoặc tương tự) và vị trí (ở giữa) với bộ phận mắt.
– Nghĩa chuyển 2: Lỗ, khe hở.
* Ví dụ: Mắt lưới.
Lý do: Sự tương đồng về hình dáng (khoảng trống) và chức năng (cho vật gì đó lọt qua hoặc giữ lại) với mắt.

Bước 5: Tìm nghĩa chuyển của từ “mũi” (mỗi từ 2 ngữ nghĩa chuyển).
Cuối cùng, chúng ta sẽ tìm 2 ngữ nghĩa chuyển cho từ “mũi”.
– Nghĩa chuyển 1: Phần nhô ra, nhọn về phía trước của một vật.
* Ví dụ: Mũi thuyền.
Lý do: Sự tương đồng về hình dáng (nhọn, nhô ra) và vị trí (phía trước) với bộ phận mũi trên khuôn mặt.
– Nghĩa chuyển 2: Vùng đất nhô ra biển hoặc sông.
* Ví dụ: Mũi Cà Mau.
Lý do: Sự tương đồng về hình dáng (nhô ra) với bộ phận mũi.

Như vậy, cô và các em đã cùng nhau tìm hiểu xong nghĩa chuyển của ba từ “lưng”, “mắt”, “mũi”. Các em thấy không, tiếng Việt của chúng ta thật phong phú và thú vị phải không nào?
Các em hãy ghi nhớ bài học hôm nay nhé!
Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

– Nghĩa chuyển của từ lưng: lưng ghế, lưng đồi

– Nghĩa chuyển của từ mắt: mắt tre, mắt na

– Nghĩa chuyển của từ mũi: mũi thuyền, mũi tên

Trả lời bởi:
▲ 4

Nghĩa chuyển của từ lưng, mắt, mũi (mỗi từ 2 từ ngữ nghĩa chuyển)

TRẢ LỜI:

Lưng : lưng trời , lưng đồi

Mắt : mắt cá chân , mắt na

Mũi : mũi tên , mũi thuyền

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo