Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

VI/ Write the correct form of word to fill in the blank 1. We have two postal _…

VI/ Write the correct form of word to fill in the blank
1. We have two postal _…

VI/ Write the correct form of word to fill in the blank
1. We have two postal ___________________ a day. (DELIVER)
2. He left the room without ___________________ . (EXPLAIN)
3. Playing tennis is one of his favorite ______________ . (ACT)
4. We started our trip on a beautiful ______________ morning. (SUN)
5. They left the house in a __________________ mess. (FRIGHT)
6. He said Good morning in a most ______________ way. (FRIEND)
7. There is no easy ______________ to this problem. (SOLVE)
8. He always drives more ________________ at night. (CARE)
9. Does this _______________ suit you? (ARRANGE)
10. He is a very _________________ carpenter. (SKILL)
m.n ơi giúp mk vs và giải thik cho mk nữa nhé
Hỏi bởi: minhanhbui
3 câu trả lời
▲ 1
Chào cả lớp! Cô rất vui khi được cùng các con giải quyết bài tập thú vị này hôm nay. Đây là dạng bài tập về từ loại (Word Form), một dạng bài rất quan trọng giúp chúng ta sử dụng tiếng Anh chính xác và tự tin hơn. Để làm tốt dạng bài này, chúng ta cần xác định được vị trí cần điền là loại từ gì (danh từ, tính từ, động từ hay trạng từ), sau đó biến đổi từ gốc cho phù hợp nhé.

Chúng mình cùng bắt đầu nào!

VI/ Write the correct form of word to fill in the blank

1. We have two postal ___________________ a day. (DELIVER)

* Bước 1: Xác định loại từ cần điền.
* Chúng ta thấy từ “postal” (thuộc về bưu điện) là một tính từ. Sau tính từ, chúng ta thường cần một danh từ để nó bổ nghĩa. Hơn nữa, phía trước có số “two” nên danh từ này phải ở dạng số nhiều.
* Bước 2: Biến đổi từ gốc.
* Từ gốc cho sẵn là “DELIVER” (động từ: giao hàng, chuyển phát).
* Danh từ của “DELIVER” là “delivery” (sự giao hàng, sự chuyển phát).
* Vì có “two” nên chúng ta cần danh từ số nhiều: “deliveries”.
* Giải thích: Chỗ trống cần điền một danh từ số nhiều để làm tân ngữ cho câu và được bổ nghĩa bởi tính từ “postal”. Danh từ của “DELIVER” là “delivery”, số nhiều là “deliveries”.
* Đáp án: deliveries

2. He left the room without ___________________ . (EXPLAIN)

* Bước 1: Xác định loại từ cần điền.
* Chúng ta có giới từ “without” (mà không có). Sau giới từ, nếu là một hành động, chúng ta dùng V-ing (dạng danh động từ), hoặc chúng ta cần một danh từ. Trong trường hợp này, ý nghĩa của câu là “anh ấy rời phòng mà không có lời giải thích nào”, vậy ta cần một danh từ.
* Bước 2: Biến đổi từ gốc.
* Từ gốc cho sẵn là “EXPLAIN” (động từ: giải thích).
* Danh từ của “EXPLAIN” là “explanation” (sự giải thích, lời giải thích).
* Giải thích: Sau giới từ “without”, chúng ta cần một danh từ. “EXPLAIN” là động từ, danh từ của nó là “explanation”.
* Đáp án: explanation

3. Playing tennis is one of his favorite ______________ . (ACT)

* Bước 1: Xác định loại từ cần điền.
* Chúng ta có cụm “one of his favorite…” (một trong những … yêu thích của anh ấy). “favorite” (yêu thích) là một tính từ. Sau tính từ, chúng ta cần một danh từ. Cụm “one of the” luôn đi với danh từ số nhiều.
* Bước 2: Biến đổi từ gốc.
* Từ gốc cho sẵn là “ACT” (động từ: hành động, hoặc danh từ: hành động kịch). Ở đây, chúng ta cần danh từ chỉ hoạt động, sở thích.
* Danh từ phù hợp là “activity” (hoạt động).
* Vì theo cấu trúc “one of the + danh từ số nhiều”, chúng ta cần dùng “activities”.
* Giải thích: Chỗ trống cần điền một danh từ số nhiều để chỉ các hoạt động, sở thích mà anh ấy yêu thích. “ACT” có danh từ là “activity”, số nhiều là “activities”.
* Đáp án: activities

4. We started our trip on a beautiful ______________ morning. (SUN)

* Bước 1: Xác định loại từ cần điền.
* Chúng ta có “a beautiful … morning”. “morning” là một danh từ (buổi sáng). “beautiful” là tính từ bổ nghĩa cho “morning”. Chỗ trống nằm giữa tính từ “beautiful” và danh từ “morning”, nên nó cũng cần là một tính từ để mô tả buổi sáng đó như thế nào.
* Bước 2: Biến đổi từ gốc.
* Từ gốc cho sẵn là “SUN” (danh từ: mặt trời, nắng).
* Tính từ của “SUN” là “sunny” (có nắng, nhiều nắng).
* Giải thích: Chỗ trống cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “morning”. “SUN” là danh từ, tính từ của nó là “sunny”.
* Đáp án: sunny

5. They left the house in a __________________ mess. (FRIGHT)

* Bước 1: Xác định loại từ cần điền.
* Chúng ta có “a … mess”. “mess” là danh từ (sự bừa bộn). Chỗ trống đứng trước danh từ “mess” và sau mạo từ “a”, nên nó cần là một tính từ để mô tả mức độ hoặc loại bừa bộn.
* Bước 2: Biến đổi từ gốc.
* Từ gốc cho sẵn là “FRIGHT” (danh từ: sự sợ hãi).
* Tính từ của “FRIGHT” có thể là “frightening” (gây sợ hãi) hoặc “frightful” (đáng sợ, kinh khủng, tồi tệ). Trong ngữ cảnh miêu tả một “mess” (sự bừa bộn), “frightful” sẽ phù hợp hơn để diễn tả mức độ bừa bộn khủng khiếp.
* Giải thích: Chỗ trống cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “mess”. “FRIGHT” là danh từ, tính từ phù hợp là “frightful” (kinh khủng, tệ hại).
* Đáp án: frightful

6. He said Good morning in a most ______________ way. (FRIEND)

* Bước 1: Xác định loại từ cần điền.
* Chúng ta có “in a most … way”. “way” là danh từ (cách thức). Từ “most” ở đây bổ nghĩa cho tính từ đứng sau nó (thể hiện mức độ “nhất”). Vậy, chỗ trống cần một tính từ để mô tả “way”.
* Bước 2: Biến đổi từ gốc.
* Từ gốc cho sẵn là “FRIEND” (danh từ: bạn bè).
* Tính từ của “FRIEND” là “friendly” (thân thiện).
* Giải thích: Chỗ trống cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “way”. “FRIEND” là danh từ, tính từ của nó là “friendly”.
* Đáp án: friendly

7. There is no easy ______________ to this problem. (SOLVE)

* Bước 1: Xác định loại từ cần điền.
* Chúng ta có “no easy …”. “easy” (dễ dàng) là một tính từ. Sau tính từ, chúng ta cần một danh từ.
* Bước 2: Biến đổi từ gốc.
* Từ gốc cho sẵn là “SOLVE” (động từ: giải quyết).
* Danh từ của “SOLVE” là “solution” (giải pháp).
* Giải thích: Chỗ trống cần một danh từ để làm chủ ngữ cho cụm “to this problem” và được bổ nghĩa bởi tính từ “easy”. “SOLVE” là động từ, danh từ của nó là “solution”.
* Đáp án: solution

8. He always drives more ________________ at night. (CARE)

* Bước 1: Xác định loại từ cần điền.
* Chúng ta có “drives more …”. “drives” là một động từ (lái xe). Để mô tả cách thức một hành động được thực hiện, chúng ta dùng trạng từ. Từ “more” (hơn) cũng thường đi kèm với trạng từ để tạo thành so sánh hơn.
* Bước 2: Biến đổi từ gốc.
* Từ gốc cho sẵn là “CARE” (danh từ: sự cẩn thận; động từ: quan tâm).
* Trạng từ của “CARE” là “carefully” (một cách cẩn thận).
* Giải thích: Chỗ trống cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “drives” (lái xe như thế nào). “CARE” có trạng từ là “carefully”.
* Đáp án: carefully

9. Does this _______________ suit you? (ARRANGE)

* Bước 1: Xác định loại từ cần điền.
* Chúng ta có “Does this … suit you?”. “this” là từ hạn định (đại từ chỉ định), theo sau nó cần một danh từ để làm chủ ngữ cho câu hỏi. “suit” là động từ chính của câu.
* Bước 2: Biến đổi từ gốc.
* Từ gốc cho sẵn là “ARRANGE” (động từ: sắp xếp).
* Danh từ của “ARRANGE” là “arrangement” (sự sắp xếp, cuộc hẹn, kế hoạch).
* Giải thích: Chỗ trống cần một danh từ để làm chủ ngữ cho câu. “ARRANGE” là động từ, danh từ của nó là “arrangement”.
* Đáp án: arrangement

10. He is a very _________________ carpenter. (SKILL)

* Bước 1: Xác định loại từ cần điền.
* Chúng ta có “a very … carpenter”. “carpenter” là một danh từ (thợ mộc). “very” là trạng từ bổ nghĩa cho tính từ. Vậy, chỗ trống cần một tính từ để mô tả người thợ mộc.
* Bước 2: Biến đổi từ gốc.
* Từ gốc cho sẵn là “SKILL” (danh từ: kỹ năng).
* Tính từ của “SKILL” là “skillful” (khéo léo, có kỹ năng) hoặc “skilled” (có kỹ năng, lành nghề). Trong trường hợp này, “skillful” rất phù hợp để mô tả một người thợ mộc làm việc khéo léo.
* Giải thích: Chỗ trống cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “carpenter”. “SKILL” là danh từ, tính từ của nó là “skillful”.
* Đáp án: skillful

Cô hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các con đã hiểu rõ hơn về cách làm bài tập từ loại nhé. Nhớ rằng, để làm tốt, chúng ta cần nắm vững các loại từ và các hậu tố, tiền tố thường gặp. Cố gắng luyện tập thật nhiều để quen với chúng nha! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1.\) deliveries.

\(-\) Adj + N

\(-\) Two postal \(->\) ngôi số nhiều nên động từ chia thể số nhiều.

\(-\) Delivery ( v ) vận chuyển.

\(2.\) explanation.

\(-\) Without + N/V-ing : không với/ không có cái gì làm việc gì.

\(-\) Explanation ( n ) sự giải thích.

\(3.\) activities.

\(-\) Play tennis ( v ) chơi bóng tennis.

\(-\) Be one of + N : một trong những.

\(-\) Activites ( n ) hoạt động.

\(4.\) sunny.

\(-\) Adj + N

\(-\) Sunny ( adj ) nắng.

\(5.\) frightening.

\(-\) Adj + N

\(-\) Frightening ( adj ) đáng sợ.

\(6.\) friendly.

\(-\) Be a/the most + adj 

\(-\) Friendly ( adj ) thân thiện.

\(7.\) solution.

\(-\) Adj + N

\(-\) Solution ( n ) giải pháp.

\(8.\) carefully.

\(-\) V + adv

\(-\) Carefully ( adv ) một cách cẩn thận.

\(9.\) arrangement.

\(-\) Hiện tại đơn : Do/Does + S + V-inf?

\(-\) This + N

\(-\) Arrangement ( n ) sự sắp xếp.

\(10.\) skillful.

\(-\) Be a/an + adj + N

\(-\) Skillful ( adj ) khéo léo.

Trả lời bởi: havydao
▲ 0

1. deliveries 

DHNB: số lượng + N số nhiều 

2. explaination (sự giải thích )

Trans: anh ấy rời khỏi phòng không có sự giải thích 

3. activities

one of + N số nhiều 

4. sunny

morning (N) — >ADJ + N 

5. frightening 

a/an + ADJ + N 

6. friendly 

way (N) –> ADJ + N

7. solution 

No + ADJ (easy) + N 

8. carefully 

drives (V) + ADV 

carefully: cẩn thận >< carelessly: bất cẩn

9. arrangement 

this + N 

10. skillful 

a/an + ADJ + N (carpenter)

#STMIN

Trả lời bởi: Tuyền Nguyễn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo