Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

viết công thức cấu tạo các chất: CH4, CH3Cl, CH4O, C2H6, C4H10O

viết công thức cấu tạo các chất: CH4, CH3Cl, CH4O, C2H6, C4H10O

viết công thức cấu tạo các chất: CH4, CH3Cl, CH4O, C2H6, C4H10O
Hỏi bởi: Đặng Trúc
3 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý của thầy/cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 9, đó là viết công thức cấu tạo của các chất. Dựa theo Sách giáo khoa Hóa học lớp 9, chúng ta sẽ đi từng bước thật chi tiết để hiểu rõ bản chất của vấn đề nhé.

Bài tập yêu cầu chúng ta viết công thức cấu tạo của các chất sau: CH4, CH3Cl, CH4O, C2H6, C4H10O.

Chúng ta sẽ lần lượt phân tích từng chất.

1. Chất CH4

* Bước 1: Xác định nguyên tố và số lượng nguyên tử.
Chất CH4 bao gồm nguyên tố Cacbon (C) và nguyên tố Hiđro (H). Có 1 nguyên tử Cacbon và 4 nguyên tử Hiđro.

* Bước 2: Xác định hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất.
Trong các hợp chất hữu cơ với Cacbon và Hiđro, Cacbon thường có hóa trị IV, còn Hiđro có hóa trị I.

* Bước 3: Vẽ khung sườn nguyên tử.
Vì Cacbon có hóa trị cao hơn và có khả năng liên kết với nhiều nguyên tử khác, nên nguyên tử Cacbon sẽ là nguyên tử trung tâm. Các nguyên tử Hiđro sẽ liên kết với nguyên tử Cacbon.
Chúng ta sẽ đặt nguyên tử C ở giữa và dự kiến sẽ có 4 liên kết tỏa ra từ nó.

* Bước 4: Biểu diễn liên kết.
Mỗi liên kết giữa hai nguyên tử được biểu diễn bằng một gạch ngang.
Nguyên tử C cần 4 liên kết để đạt hóa trị IV. Mỗi nguyên tử H cần 1 liên kết để đạt hóa trị I.
Chúng ta sẽ nối 4 nguyên tử H với nguyên tử C.
C – H
|
H – C – H
|
H

* Bước 5: Kiểm tra hóa trị.
Nguyên tử C có 4 liên kết đơn với 4 nguyên tử H, vậy C có hóa trị IV (đúng).
Mỗi nguyên tử H có 1 liên kết đơn với nguyên tử C, vậy H có hóa trị I (đúng).
Vậy công thức cấu tạo của CH4 là:
H
|
H – C – H
|
H

Hoặc viết gọn hơn là: CH4

2. Chất CH3Cl

* Bước 1: Xác định nguyên tố và số lượng nguyên tử.
Chất CH3Cl bao gồm nguyên tố Cacbon (C), nguyên tố Hiđro (H) và nguyên tố Clo (Cl). Có 1 nguyên tử C, 3 nguyên tử H và 1 nguyên tử Cl.

* Bước 2: Xác định hóa trị của các nguyên tố.
C có hóa trị IV, H có hóa trị I. Clo (Cl) trong các hợp chất hữu cơ thường có hóa trị I, tương tự như Hiđro.

* Bước 3: Vẽ khung sườn nguyên tử.
Nguyên tử C là nguyên tử trung tâm. 3 nguyên tử H và 1 nguyên tử Cl sẽ liên kết với C.

* Bước 4: Biểu diễn liên kết.
Nguyên tử C cần 4 liên kết. Nguyên tử H cần 1 liên kết. Nguyên tử Cl cần 1 liên kết.
Chúng ta sẽ nối 3 nguyên tử H và 1 nguyên tử Cl vào nguyên tử C.
H
|
H – C – Cl
|
H

* Bước 5: Kiểm tra hóa trị.
Nguyên tử C có 4 liên kết (3 liên kết với H, 1 liên kết với Cl), vậy C có hóa trị IV (đúng).
Mỗi nguyên tử H có 1 liên kết đơn với C, vậy H có hóa trị I (đúng).
Nguyên tử Cl có 1 liên kết đơn với C, vậy Cl có hóa trị I (đúng).
Vậy công thức cấu tạo của CH3Cl là:
H
|
H – C – Cl
|
H

3. Chất CH4O

* Bước 1: Xác định nguyên tố và số lượng nguyên tử.
Chất CH4O bao gồm nguyên tố Cacbon (C), nguyên tố Hiđro (H) và nguyên tố Oxi (O). Có 1 nguyên tử C, 4 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.

* Bước 2: Xác định hóa trị của các nguyên tố.
C có hóa trị IV, H có hóa trị I. Oxi (O) trong các hợp chất thường có hóa trị II.

* Bước 3: Vẽ khung sườn nguyên tử.
Ở đây, chúng ta có 4 nguyên tử H và 1 nguyên tử O cùng liên kết với 1 nguyên tử C. Tuy nhiên, nguyên tử O có hóa trị II, nên nó cần 2 liên kết. Điều này gợi ý rằng nguyên tử O có thể liên kết vừa với C, vừa với một nguyên tử H khác.

Có hai khả năng ban đầu khi xét số lượng nguyên tử và hóa trị:
Khả năng 1: O liên kết trực tiếp với C, và các H còn lại liên kết với C. Nhưng như vậy thì O chỉ có 1 liên kết, không đúng hóa trị II.
Khả năng 2: O liên kết với C, và O còn liên kết với một nguyên tử H. Các nguyên tử H còn lại sẽ liên kết với C.

Chúng ta sẽ thử với khả năng thứ hai vì nó phù hợp với hóa trị của Oxi. Nguyên tử C sẽ là trung tâm, nhưng nó không thể liên kết với tất cả 4 nguyên tử H và 1 nguyên tử O. Oxi (hóa trị II) sẽ tạo ra một “cầu nối” hoặc một nhóm chức.

Cần 4 nguyên tử H và 1 nguyên tử O. C có hóa trị IV, O có hóa trị II, H có hóa trị I.
Chúng ta có thể coi nguyên tử C liên kết với 3 nguyên tử H. Còn 1 nguyên tử H và 1 nguyên tử O sẽ liên kết với nhau, và nhóm OH này sẽ liên kết với C.
C – H
|
H – C – OH
|
H

Hoặc có thể nguyên tử O liên kết với C và một H, còn C liên kết với các H còn lại.

Ta thử cấu trúc: 1 nguyên tử C, 1 nguyên tử O, 3 nguyên tử H.
Nguyên tử C cần 4 liên kết. Nguyên tử O cần 2 liên kết.
Nếu C liên kết với 3 H, còn 1 H và O liên kết với nhau, rồi O liên kết với C:
H
|
H – C – O – H
|
H
Kiểm tra: C có 4 liên kết (3 với H, 1 với O), hóa trị IV (đúng). O có 2 liên kết (1 với C, 1 với H), hóa trị II (đúng). Mỗi H có 1 liên kết, hóa trị I (đúng).

Đây là công thức cấu tạo của Methanol.

Vậy công thức cấu tạo của CH4O là:
H
|
H – C – O – H
|
H

4. Chất C2H6

* Bước 1: Xác định nguyên tố và số lượng nguyên tử.
Chất C2H6 bao gồm nguyên tố Cacbon (C) và nguyên tố Hiđro (H). Có 2 nguyên tử C và 6 nguyên tử H.

* Bước 2: Xác định hóa trị của các nguyên tố.
C có hóa trị IV, H có hóa trị I.

* Bước 3: Vẽ khung sườn nguyên tử.
Khi có hai nguyên tử Cacbon, chúng thường liên kết với nhau. Vì vậy, hai nguyên tử C sẽ tạo thành trục chính. Các nguyên tử H sẽ phân bố xung quanh hai nguyên tử C này.

* Bước 4: Biểu diễn liên kết.
Hai nguyên tử C sẽ liên kết với nhau bằng một liên kết đơn. Mỗi nguyên tử C cần 4 liên kết.
Ta nối 2 nguyên tử C với nhau: C – C
Tổng cộng có 6 nguyên tử H. Chúng ta sẽ phân bố đều cho 2 nguyên tử C. Mỗi C sẽ có 3 nguyên tử H gắn vào.
H H
| |
H – C – C – H
| |
H H

* Bước 5: Kiểm tra hóa trị.
Mỗi nguyên tử C có 4 liên kết (1 liên kết với C kia, 3 liên kết với H), vậy C có hóa trị IV (đúng).
Mỗi nguyên tử H có 1 liên kết đơn với C, vậy H có hóa trị I (đúng).
Vậy công thức cấu tạo của C2H6 là:
H H
| |
H – C – C – H
| |
H H

5. Chất C4H10O

* Bước 1: Xác định nguyên tố và số lượng nguyên tử.
Chất C4H10O bao gồm nguyên tố Cacbon (C), nguyên tố Hiđro (H) và nguyên tố Oxi (O). Có 4 nguyên tử C, 10 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.

* Bước 2: Xác định hóa trị của các nguyên tố.
C có hóa trị IV, H có hóa trị I, O có hóa trị II.

* Bước 3: Vẽ khung sườn nguyên tử.
Ở đây, chúng ta có 4 nguyên tử C. Chúng có thể liên kết với nhau thành mạch thẳng hoặc mạch nhánh. Nguyên tử O có hóa trị II, nó có thể liên kết trực tiếp với 2 nguyên tử C (tạo ete) hoặc liên kết với 1 nguyên tử C và 1 nguyên tử H (tạo ancol). Chúng ta sẽ xét trường hợp phổ biến nhất là tạo thành ancol hoặc ete.

Trường hợp 1: Tạo thành Ancol (nhóm -OH gắn vào C).
Nguyên tử Oxi sẽ tạo thành nhóm chức -OH. Nhóm -OH này sẽ gắn vào một trong các nguyên tử C. Các nguyên tử C còn lại sẽ liên kết với nhau và với các nguyên tử H.
Tổng cộng có 4 nguyên tử C, 10 nguyên tử H, 1 nguyên tử O.
Ta cần xây dựng mạch Cacbon trước. Có thể là mạch thẳng hoặc mạch nhánh.
* Mạch Cacbon thẳng: C – C – C – C
Chúng ta sẽ gắn nhóm -OH vào một trong các nguyên tử C.
Giả sử gắn vào C thứ nhất: HO – C – C – C – C
Số nguyên tử H còn lại cần điền vào các vị trí trống để C và H đạt hóa trị.
HO – C1 – C2 – C3 – C4
C1 cần 3 H. C2 cần 2 H. C3 cần 2 H. C4 cần 3 H.
Số H đã dùng: 1 (trong OH) + 3 (ở C1) + 2 (ở C2) + 2 (ở C3) + 3 (ở C4) = 11 H.
Điều này sai với đề bài là 10 H.

Vậy, nhóm -OH không thể gắn vào C ở đầu mạch nếu mạch thẳng có 4 C.
Ta thử gắn vào C thứ hai (không phải đầu mạch):
C1 – C2(OH) – C3 – C4
C1 cần 3 H. C2 cần 1 H (vì đã có 1 liên kết với C1, 1 với C3, 1 với OH). C3 cần 2 H. C4 cần 3 H.
Số H đã dùng: 3 (ở C1) + 1 (ở C2) + 1 (trong OH) + 2 (ở C3) + 3 (ở C4) = 10 H.
Tổng số nguyên tử C là 4. Tổng số nguyên tử O là 1.
Vậy ta có công thức cấu tạo của Butan-1-ol (hoặc n-butanol):
H H H H
| | | |
H – O – C – C – C – C – H
| | | |
H H H H
(Ở đây, C1 liên kết với O và 3 H. C2 liên kết với C1, C3 và 2 H. C3 liên kết với C2, C4 và 2 H. C4 liên kết với C3 và 3 H. O liên kết với H và C1).
Nếu O gắn vào C thứ hai thì:
H H H H
| | | |
H – C – C – C – C – H
| | | |
H O H H
|
H
Kiểm tra: C1 có 4 liên kết (3H, 1C2). C2 có 4 liên kết (1C1, 1C3, 1O, 1H). C3 có 4 liên kết (1C2, 1C4, 2H). C4 có 4 liên kết (1C3, 3H). O có 2 liên kết (1C2, 1H). H có 1 liên kết. Hóa trị đều đúng.
Đây là công thức cấu tạo của Butan-2-ol (hoặc sec-butanol).

Trường hợp 2: Tạo thành Ete (nguyên tử O nối hai gốc Cacbon).
Nguyên tử Oxi sẽ nằm giữa hai gốc Cacbon.
C – O – C
Chúng ta cần phân bố 4 nguyên tử C và 10 nguyên tử H.
Có thể là mạch thẳng: C – C – O – C – C
C1 cần 3 H. C2 cần 2 H (vì có 1 liên kết với C1, 1 với O). O cần 0 H vì đã có 2 liên kết. C3 cần 2 H (vì có 1 liên kết với O, 1 với C4). C4 cần 3 H.
Số H đã dùng: 3 (C1) + 2 (C2) + 2 (C3) + 3 (C4) = 10 H.
Tổng số nguyên tử C là 4. Tổng số nguyên tử O là 1.
Vậy ta có công thức cấu tạo của Dietyl ete (Et_2_O):
H H H H
| | | |
H – C – C – O – C – C – H
| | | |
H H H H
Đây là công thức cấu tạo của Diethyl ete.

Vì đề bài chỉ yêu cầu viết công thức cấu tạo các chất, không yêu cầu tất cả các đồng phân, nên chúng ta có thể viết một trong các công thức trên. Thường thì, khi gặp một công thức phân tử có thể tạo ra nhiều đồng phân, giáo viên sẽ yêu cầu viết một hoặc một vài đồng phân đại diện. Ở đây, chúng ta có thể viết công thức của n-Butanol hoặc Dietyl ete làm ví dụ.

Giả sử chúng ta chọn viết công thức của n-Butanol:
H H H H
| | | |
H – C – C – C – C – O – H
| | | |
H H H H

Hoặc công thức của Diethyl ete:
H H H H
| | | |
H – C – C – O – C – C – H
| | | |
H H H H

Lưu ý: Với C4H10O, có nhiều đồng phân cấu tạo.
Đối với ancol, có: Butan-1-ol, Butan-2-ol, 2-Metylpropan-1-ol, 2-Metylpropan-2-ol.
Đối với ete, có: Dietyl ete, Metyl propyl ete, Metyl isopropyl ete.
Chúng ta chỉ cần viết một công thức đại diện là được.

Các em thân mến, qua các bước phân tích chi tiết, chúng ta đã viết được công thức cấu tạo của các chất đã cho. Đây là kỹ năng rất quan trọng để hiểu sâu hơn về cấu tạo và tính chất hóa học của các hợp chất hữu cơ. Các em hãy luyện tập thêm với các ví dụ khác trong sách giáo khoa nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Bạn xem hình

Trả lời bởi: Quang Cường
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 \(CH_4 : CH_2-CH_2\)

\(CH_3Cl : CH_3-Cl\)

\(CH_4O: CH_3-OH\)

\(C_2H_6 : CH_3-CH_3\)

\(C_4H_10O :\)

\(+ CH_3-CH_2-CH_2-CH_2OH\)

\(+ CH_3-CH_2-O-CH_3-CH_2\)

\(+ CH_3-CH_2-CH_2-O\)

\(+ CH_3 – COH – CH_3\)

                     \(|\)

                   \(CH_3\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo